Tiết 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:32' 17-12-2010
Dung lượng: 264.5 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:32' 17-12-2010
Dung lượng: 264.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Tiết 10- Bài 8: NHẬT BẢN
Ngày soạn: 24/9/2010
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến thức:
Học sinh nắm được sự phát triển của Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới II - nguyên nhân sự phát triển thần kì của Nhật. Vai trò kinh tế quan trọng của Nhật trên thế giới (đặc biệt là châu Á).
2/ Tư tưởng:
Khâm phục và tự hào về khả năng sáng tạo của con người, ý thức trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với công cuộc hiện đại hoá đất nước.
3/ Kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp và so sánh.
II. THIẾT BỊ VÀ TƯ LIỆU DẠY- HỌC
- Bản đồ Nhật Bản hoặc bản đồ châu Á.
- Bộ đĩa Encatar 2004 (nếu dạy GAĐT).
- Tư liệu về nước Nhật “Nhật Bản từ năm 1970”.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nhắc nhở học sinh.
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tình hình Tây Âu từ 1945-1973?
3/ Giới thiệu bài mới: Giáo viên sử dụng bản đồ xác định vị trí Nhật Bản (điều kiện tự nhiên- điều kiện lịch sử).
4/ Tiến trình tổ chức dạy- học.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM
Hoạt động 1: Cả lớp- cá nhân.
- Tình hình Nhật những năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ II như thế nào?
HS theo dõi SGK trả lời. GV nhận xét, chốt ý.
Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm.
Nhóm 1- Tình hình kinh tế, KH- KT và GD Nhật Bản những năm 1952- 1973?
Nhóm 2- Tình hình chính trị và chính sách đối ngoại của Nhật Bản những năm 1952- 1973?
Hoạt động 1: Cả lớp- cá nhân.
- Tình hình chính trị và chính sách đối ngoại của Nhật từ sau 1973, so sánh với giai đoạn trước đó?
1/ Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1952.
- Chính trị: Bộ chỉ huy tối cao lực lượng đồng minh (SCAP) đã tiến hành:
+ Loại bỏ CNQP và bộ máy chiên tranh của NB.
+ Ban hành Hiến pháp mới (có hiệu lực từ 3-5-1947), quy định: Nhật Bản theo thể chế quân chủ lập hiến (thực chất là chế độ dân chủ đại nghị tư sản).
- Kinh tế: Thực hiện 3 cuộc cải cách lớn:
+ Giải tán các Đaibatxưu, thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế.
+ Cải cách ruộng đất.
+ Thực hiện dân chủ hoá lao động (thông qua đạo luật lao động 1946).
( Những năm 1950-1951 kinh tế của Nhật được khôi phục, đạt mức trước chiến tranh
- Chính sách đối ngoại:
+ Liên minh chặt chẽ với Mỹ, kí kết “hiệp ước hoà bình Xanphranxixco” (8-9-1951) chấm dứt chế độ chiếm đóng của đồng minh năm 1952.
+ Hiệp ước an ninh Nhật- Mỹ 8-9-1951 chấp nhận “chiếc ô bảo trợ hạt nhân của Mỹ”( Nhật trở thành căn cứ quân sự và đóng quân lớn nhất của Mỹ ở châu Á.
2/ Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973.
a/ Kinh tế, Khoa học-kĩ thuật, giáo dục
- Kinh tế:
+ 1952-1960: kinh tế NB phát triển nhanh.
+ 1960-1973, phát triển “thần kì”.
( Năm 1968, NB vươn lên đứng thứ hai trong thế giới tư bản (sau Mĩ). Từ đầu những năm 70 trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế- tài chính lớn của thế giới.
- KHKT, Giáo dục:
+ Nhật Bản rất coi trọng giáo dục và KHKT, tìm cách đẩy nhanh sự phát triển bằng việc mua phát minh sáng chế, áp dụng khoa học kĩ thuật, công nghệ mới vào sản xuất hàng dân dụng, tàu biển, máy điện tử…
- Nguyên nhân phát triển:
+ Ở Nhật Bản, con người được đào tạo chu đáo, có ý thức tổ chức kỷ luật, được trang bị kiến thức và nghiệp vụ, cần cù và tiết kiệm, ý thức cộng đồng… Con người được xem là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu.
+ Vai trò lãnh đạo, quản lý có hiệu quả của
Ngày soạn: 24/9/2010
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/ Kiến thức:
Học sinh nắm được sự phát triển của Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới II - nguyên nhân sự phát triển thần kì của Nhật. Vai trò kinh tế quan trọng của Nhật trên thế giới (đặc biệt là châu Á).
2/ Tư tưởng:
Khâm phục và tự hào về khả năng sáng tạo của con người, ý thức trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với công cuộc hiện đại hoá đất nước.
3/ Kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp và so sánh.
II. THIẾT BỊ VÀ TƯ LIỆU DẠY- HỌC
- Bản đồ Nhật Bản hoặc bản đồ châu Á.
- Bộ đĩa Encatar 2004 (nếu dạy GAĐT).
- Tư liệu về nước Nhật “Nhật Bản từ năm 1970”.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nhắc nhở học sinh.
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tình hình Tây Âu từ 1945-1973?
3/ Giới thiệu bài mới: Giáo viên sử dụng bản đồ xác định vị trí Nhật Bản (điều kiện tự nhiên- điều kiện lịch sử).
4/ Tiến trình tổ chức dạy- học.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM
Hoạt động 1: Cả lớp- cá nhân.
- Tình hình Nhật những năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ II như thế nào?
HS theo dõi SGK trả lời. GV nhận xét, chốt ý.
Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm.
Nhóm 1- Tình hình kinh tế, KH- KT và GD Nhật Bản những năm 1952- 1973?
Nhóm 2- Tình hình chính trị và chính sách đối ngoại của Nhật Bản những năm 1952- 1973?
Hoạt động 1: Cả lớp- cá nhân.
- Tình hình chính trị và chính sách đối ngoại của Nhật từ sau 1973, so sánh với giai đoạn trước đó?
1/ Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1952.
- Chính trị: Bộ chỉ huy tối cao lực lượng đồng minh (SCAP) đã tiến hành:
+ Loại bỏ CNQP và bộ máy chiên tranh của NB.
+ Ban hành Hiến pháp mới (có hiệu lực từ 3-5-1947), quy định: Nhật Bản theo thể chế quân chủ lập hiến (thực chất là chế độ dân chủ đại nghị tư sản).
- Kinh tế: Thực hiện 3 cuộc cải cách lớn:
+ Giải tán các Đaibatxưu, thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế.
+ Cải cách ruộng đất.
+ Thực hiện dân chủ hoá lao động (thông qua đạo luật lao động 1946).
( Những năm 1950-1951 kinh tế của Nhật được khôi phục, đạt mức trước chiến tranh
- Chính sách đối ngoại:
+ Liên minh chặt chẽ với Mỹ, kí kết “hiệp ước hoà bình Xanphranxixco” (8-9-1951) chấm dứt chế độ chiếm đóng của đồng minh năm 1952.
+ Hiệp ước an ninh Nhật- Mỹ 8-9-1951 chấp nhận “chiếc ô bảo trợ hạt nhân của Mỹ”( Nhật trở thành căn cứ quân sự và đóng quân lớn nhất của Mỹ ở châu Á.
2/ Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973.
a/ Kinh tế, Khoa học-kĩ thuật, giáo dục
- Kinh tế:
+ 1952-1960: kinh tế NB phát triển nhanh.
+ 1960-1973, phát triển “thần kì”.
( Năm 1968, NB vươn lên đứng thứ hai trong thế giới tư bản (sau Mĩ). Từ đầu những năm 70 trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế- tài chính lớn của thế giới.
- KHKT, Giáo dục:
+ Nhật Bản rất coi trọng giáo dục và KHKT, tìm cách đẩy nhanh sự phát triển bằng việc mua phát minh sáng chế, áp dụng khoa học kĩ thuật, công nghệ mới vào sản xuất hàng dân dụng, tàu biển, máy điện tử…
- Nguyên nhân phát triển:
+ Ở Nhật Bản, con người được đào tạo chu đáo, có ý thức tổ chức kỷ luật, được trang bị kiến thức và nghiệp vụ, cần cù và tiết kiệm, ý thức cộng đồng… Con người được xem là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu.
+ Vai trò lãnh đạo, quản lý có hiệu quả của
 






Các ý kiến mới nhất