GA Hóa 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Lê Thị Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:47' 19-09-2010
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Lê Thị Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:47' 19-09-2010
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1 Tiết 1 Bài ôn tập
a. mục tiêu
- Dúp học sinh hệ thống lại các kiến thức cơ bản đã học ở lớp 8.
- Rèn kĩ năng viết KHHH, lập công thức hoá học, viết và lập phương trình hoá học.
- Ôn các dạng bài tập tính theo PTHH, nồng độ phần trăm, nồng độ mol.
- Rèn luyện kĩ năng làm các bài toán về CM, C%.
b. chuẩn bị
GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập.
HS: Ôn lại các kiến thức cơ bản lớp 8.
c. hoạt động dây - học
Hoạt động 1(15/)
I. ôn các khái niệm cơ bản
? Nguyên tử là gì? nguyên tử gồm có các loại hạt nào, nêu đặc điểm của từng loại hạt.
? Nguyên tố hoá học là gì? Thế nào là nguyên tử khối.
? Phân tử là gì ? Phân tử khối là gì ? cách tính phân tử khối của một chất hợp chất
? Thế nào là đơn chất - hợp chất.
? Hoá trị là gì ? Nêu quy tắc hoá trị.
? Thế nào là Axit - Bazơ - Oxit - Muối.
? Dung dịch là gì ? Nồng độ dung dịch , nồng độ C%, nồng độ mol.
GV: Nêu câu hỏi.
HS: Nhớ lại kiến thức trả lời câu hỏi.
Hoạt động 2
II. Các bài tập cơ bản
Bài 1.
a, En hãy viết công thức của hợp chất có tên Học sinh thảo luận nhóm.
sau đây:
Kali cacbonat, Lưu huỳnhtriOxit K2CO3 , SO3
Đồng(II)oxit, Axit Sunfuric, MagieOxit, CuO , H2SO4 , MgO
Natri hiđroxit, Magie clorua, Sắt(III) hiđroxit NaOH , MgCl2 , Fe(OH)3
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm .
b, Em hãy phân loại các hợp chất trên, và cho HS: Phân loại và đọc tên.
biết tên.
Bài 2. Hoàn thành phương trinh phản ứng.
a, P + O2 ? HS: Hoàn thành vào vở.
b, Fe + O2 ?
c, CuO + H2 ? + H2O
d, NaOH + H2SO4 ? + H2O
GV: Yêu cầu HS làm vào vở
GV: Gọi 1 HS lên bảng làm.
Bài 3. Hoà tan 2,8g Fe bằng dung dịch Axit
Clohiđric 2M vừa đủ. HS: Nêu các bước chính.
a, Tính thể tích HCl cần dùng. HS 1: (đổi dữ liệu ra số mol)
b, Tính thể tích khí thoát ra (ĐKTC). nFe = 2,8 : 56 = 0,05 mol
c, Tính nồng độ mol của đung dịch thu được HS 2: (viết PTHH)
(coi thể tích dung dịch trước và sau phả ứng Fe + 2HCl FeCl2 + H2
bằng nhau). HS3 ( thiết lập tỉ lệ số mol và tính toán)
GV: Gọi HS nhắc lại dạng bài tập. Theo phương trình.
? Em hãy nhắc lại các bước chính của bài a, nHCl = 2.nFe = 2.0,05 = 0,1mol
tập tính theo phương trình. -> VddHCl = 0,1: 2 = 0,05 lít
b, nH2 = nFe = 0,005 mol
-> V H2 = 0,005.22,4 =0,112 lít
c, Dung dịch thu được là FeCl2
Theo pt n FeCl2 = nFe =0,005mol
-> V FeCl2 = 0,005 : 0,05 = 0,1M
Hoạt động 3 ( 2 / )
Dặn HS ôn lại khái niệm Oxit.
Tiết 2 Chương 1 Các loại hợp chất vô cơ
Bài 1 tính chất
a. mục tiêu
- Dúp học sinh hệ thống lại các kiến thức cơ bản đã học ở lớp 8.
- Rèn kĩ năng viết KHHH, lập công thức hoá học, viết và lập phương trình hoá học.
- Ôn các dạng bài tập tính theo PTHH, nồng độ phần trăm, nồng độ mol.
- Rèn luyện kĩ năng làm các bài toán về CM, C%.
b. chuẩn bị
GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập.
HS: Ôn lại các kiến thức cơ bản lớp 8.
c. hoạt động dây - học
Hoạt động 1(15/)
I. ôn các khái niệm cơ bản
? Nguyên tử là gì? nguyên tử gồm có các loại hạt nào, nêu đặc điểm của từng loại hạt.
? Nguyên tố hoá học là gì? Thế nào là nguyên tử khối.
? Phân tử là gì ? Phân tử khối là gì ? cách tính phân tử khối của một chất hợp chất
? Thế nào là đơn chất - hợp chất.
? Hoá trị là gì ? Nêu quy tắc hoá trị.
? Thế nào là Axit - Bazơ - Oxit - Muối.
? Dung dịch là gì ? Nồng độ dung dịch , nồng độ C%, nồng độ mol.
GV: Nêu câu hỏi.
HS: Nhớ lại kiến thức trả lời câu hỏi.
Hoạt động 2
II. Các bài tập cơ bản
Bài 1.
a, En hãy viết công thức của hợp chất có tên Học sinh thảo luận nhóm.
sau đây:
Kali cacbonat, Lưu huỳnhtriOxit K2CO3 , SO3
Đồng(II)oxit, Axit Sunfuric, MagieOxit, CuO , H2SO4 , MgO
Natri hiđroxit, Magie clorua, Sắt(III) hiđroxit NaOH , MgCl2 , Fe(OH)3
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm .
b, Em hãy phân loại các hợp chất trên, và cho HS: Phân loại và đọc tên.
biết tên.
Bài 2. Hoàn thành phương trinh phản ứng.
a, P + O2 ? HS: Hoàn thành vào vở.
b, Fe + O2 ?
c, CuO + H2 ? + H2O
d, NaOH + H2SO4 ? + H2O
GV: Yêu cầu HS làm vào vở
GV: Gọi 1 HS lên bảng làm.
Bài 3. Hoà tan 2,8g Fe bằng dung dịch Axit
Clohiđric 2M vừa đủ. HS: Nêu các bước chính.
a, Tính thể tích HCl cần dùng. HS 1: (đổi dữ liệu ra số mol)
b, Tính thể tích khí thoát ra (ĐKTC). nFe = 2,8 : 56 = 0,05 mol
c, Tính nồng độ mol của đung dịch thu được HS 2: (viết PTHH)
(coi thể tích dung dịch trước và sau phả ứng Fe + 2HCl FeCl2 + H2
bằng nhau). HS3 ( thiết lập tỉ lệ số mol và tính toán)
GV: Gọi HS nhắc lại dạng bài tập. Theo phương trình.
? Em hãy nhắc lại các bước chính của bài a, nHCl = 2.nFe = 2.0,05 = 0,1mol
tập tính theo phương trình. -> VddHCl = 0,1: 2 = 0,05 lít
b, nH2 = nFe = 0,005 mol
-> V H2 = 0,005.22,4 =0,112 lít
c, Dung dịch thu được là FeCl2
Theo pt n FeCl2 = nFe =0,005mol
-> V FeCl2 = 0,005 : 0,05 = 0,1M
Hoạt động 3 ( 2 / )
Dặn HS ôn lại khái niệm Oxit.
Tiết 2 Chương 1 Các loại hợp chất vô cơ
Bài 1 tính chất
 






Các ý kiến mới nhất