GA Hóa 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Lê Thị Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:50' 19-09-2010
Dung lượng: 807.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Lê Thị Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:50' 19-09-2010
Dung lượng: 807.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 06/09/2008.
Tiết: 04. Bài 2: Axit, bazơ và muối
Người soạn: Hứa Việt Hưng Chương trình: Hoá Học 11 – CB.
Lớp
Ngày dạy
Sí số
Kiểm tra miệng
11A1
11A3
11A4
11A5
I/ Mục tiêu bài học:
1/ Về kiến thức:
HS biết thế nào là axit, bazơ, muối theo thuyết A- Rê- Ni- Ut.
2/ Kĩ năng:
HS viết được phương trình điện li của một số axit, bazơ, muối và hiđroxit lưỡng tính.
3/ Thái độ:
Say mê, nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học.
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: Chuẩn bị hoá chất, dụng cụ để làm thí nghiệm: Zn(OH)2 tác dụng với HCl và Zn(OH)2 tác dụng với NaOH.
HS: Chuẩn bị bài theo SGK.
III/ Tiến trình dạy học:
1/ định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: bài tập 2(SGK – 7).
3/ Tiến trình bài giảng:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1:
GV: Yêu cầu HS viết phương trình điện li của HCl cà CH3COOH và nhận xét chúng có đặc điểm gì chung?
HS: viết phương trình điện li của HCl cà CH3COOH và nhận xét.
GV: Chuẩn kiến thức và yêu cầu các em rút ra định nghĩa về axit.
HS: Rút ra định nghiã.
GV: Chuẩn kiến thức.
* Hoạt động 2:
GV: Giới thiệu HCl, CH3COOH trong dung dịch nước chỉ phân li một nấc ra cation H+ nên là axit một nấc (đơn axit). Yêu cầu HS viết phương trình điện li của H2SO4 và H3PO4.
HS: viết phương trình điện li của H2SO4 và H3PO4.
GV: Thông báo H2SO4 là axit hai nấc và H3PO4 là axit ba nấc. Yêu cầu học sinh rút ra định nghĩa về axit nhiều nấc.
HS: rút ra định nghĩa về axit nhiều nấc.
GV: Chuẩn kiến thức.
* Hoạt động 3:
GV: Yêu cầu HS viết phương trình điện li của NaOH, KOH, cho nhận xét.
HS: viết phương trình điện li của NaOH, KOH, cho nhận xét.
GV: Chuẩn kiến thức và yêu cầu các em rút ra định nghĩa về bazơ.
HS: Rút ra định nghĩa về bazơ.
GV: Chuẩn kiến thức.
* Hoạt động 4:
GV: Biểu diễn thí nghiệm lấy 2 ống nghiệm chữa sắn một ít kết tủa Zn(OH)2 màu trắng, nhỏ từ từ dung dịch HCl loãng vào một ống và dung dịch NaOH vào ống còn lại. Yêu cầu HS quan sát và cho nhận xét về tính chất của Zn(OH)2.
HS: Quan sát thí nghiệm và cho nhận xét về tính chất của Zn(OH)2.
GV: Giải thích về tính chất lưỡng tính của Zn(OH)2, yêu cầu HS rút ra kết luận về định nghĩa hiđroxit lưỡng tính.
HS: rút ra định nghĩa hiđroxit lưỡng tính.
GV: Chuẩn kiến thức và giới thiệu các hiđroxit lưỡng tính thường gặp.
HS: Nghe giảng, chép bài.
* Hoạt động 5:
GV: Yêu cầu HS viết phương trình điện li của: NaCl, Na2SO4, (NH4)2SO4, Na2CO3, cho nhận xét và rút ra kết luận về định nghĩa muối.
HS: viết phương trình điện li của: NaCl, Na2SO4, (NH4)2SO4, Na2CO3, cho nhận xét và rút ra kết luận về định nghĩa muối.
GV: Chuẩn kiến thức và yêu cầu HS dựa vào SGK rút ra khái niệm về muối trung hoà và muối axit, lấy ví dụ
Tiết: 04. Bài 2: Axit, bazơ và muối
Người soạn: Hứa Việt Hưng Chương trình: Hoá Học 11 – CB.
Lớp
Ngày dạy
Sí số
Kiểm tra miệng
11A1
11A3
11A4
11A5
I/ Mục tiêu bài học:
1/ Về kiến thức:
HS biết thế nào là axit, bazơ, muối theo thuyết A- Rê- Ni- Ut.
2/ Kĩ năng:
HS viết được phương trình điện li của một số axit, bazơ, muối và hiđroxit lưỡng tính.
3/ Thái độ:
Say mê, nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học.
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: Chuẩn bị hoá chất, dụng cụ để làm thí nghiệm: Zn(OH)2 tác dụng với HCl và Zn(OH)2 tác dụng với NaOH.
HS: Chuẩn bị bài theo SGK.
III/ Tiến trình dạy học:
1/ định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: bài tập 2(SGK – 7).
3/ Tiến trình bài giảng:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1:
GV: Yêu cầu HS viết phương trình điện li của HCl cà CH3COOH và nhận xét chúng có đặc điểm gì chung?
HS: viết phương trình điện li của HCl cà CH3COOH và nhận xét.
GV: Chuẩn kiến thức và yêu cầu các em rút ra định nghĩa về axit.
HS: Rút ra định nghiã.
GV: Chuẩn kiến thức.
* Hoạt động 2:
GV: Giới thiệu HCl, CH3COOH trong dung dịch nước chỉ phân li một nấc ra cation H+ nên là axit một nấc (đơn axit). Yêu cầu HS viết phương trình điện li của H2SO4 và H3PO4.
HS: viết phương trình điện li của H2SO4 và H3PO4.
GV: Thông báo H2SO4 là axit hai nấc và H3PO4 là axit ba nấc. Yêu cầu học sinh rút ra định nghĩa về axit nhiều nấc.
HS: rút ra định nghĩa về axit nhiều nấc.
GV: Chuẩn kiến thức.
* Hoạt động 3:
GV: Yêu cầu HS viết phương trình điện li của NaOH, KOH, cho nhận xét.
HS: viết phương trình điện li của NaOH, KOH, cho nhận xét.
GV: Chuẩn kiến thức và yêu cầu các em rút ra định nghĩa về bazơ.
HS: Rút ra định nghĩa về bazơ.
GV: Chuẩn kiến thức.
* Hoạt động 4:
GV: Biểu diễn thí nghiệm lấy 2 ống nghiệm chữa sắn một ít kết tủa Zn(OH)2 màu trắng, nhỏ từ từ dung dịch HCl loãng vào một ống và dung dịch NaOH vào ống còn lại. Yêu cầu HS quan sát và cho nhận xét về tính chất của Zn(OH)2.
HS: Quan sát thí nghiệm và cho nhận xét về tính chất của Zn(OH)2.
GV: Giải thích về tính chất lưỡng tính của Zn(OH)2, yêu cầu HS rút ra kết luận về định nghĩa hiđroxit lưỡng tính.
HS: rút ra định nghĩa hiđroxit lưỡng tính.
GV: Chuẩn kiến thức và giới thiệu các hiđroxit lưỡng tính thường gặp.
HS: Nghe giảng, chép bài.
* Hoạt động 5:
GV: Yêu cầu HS viết phương trình điện li của: NaCl, Na2SO4, (NH4)2SO4, Na2CO3, cho nhận xét và rút ra kết luận về định nghĩa muối.
HS: viết phương trình điện li của: NaCl, Na2SO4, (NH4)2SO4, Na2CO3, cho nhận xét và rút ra kết luận về định nghĩa muối.
GV: Chuẩn kiến thức và yêu cầu HS dựa vào SGK rút ra khái niệm về muối trung hoà và muối axit, lấy ví dụ
 






Các ý kiến mới nhất