Tập huấn phương pháp dạy học theo nhóm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:30' 24-09-2023
Dung lượng: 648.6 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:30' 24-09-2023
Dung lượng: 648.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TẬP HUẤN PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC THEO NHÓM
VÀ HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
Thanh Hóa, ngày 10- 12/8/2017
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TÍCH CỰC,
TỰ LỰC, SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH
(theo nhóm và tự học)
VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC
1. Mục tiêu giáo dục
• Quan điểm chỉ đạo nhất quán.
• Việc thực hiện mục tiêu trong
thực tế chưa đạt hiệu quả.
Hiện
nay
• Chủ yếu nhằm trang bị kiến thức,
kĩ năng cho học sinh.
• Chưa có nhiều cơ hội cho học
sinh vận dụng vào thực tiễn.
• Nguyên nhân: Chương trình
nặng? Thiếu thời gian?
Đổi
mới
2. Chương trình giáo dục
Chương trình “nặng” liệu có đúng?
So sánh với chương trình của các nước thì
không hơn gì về kiến thức?
Nặng là do đâu?
- Cách sắp xếp? (Cấu trúc chương trình):
Trong nội bộ môn học; Sự thống nhất, liên
thông giữa các môn.
- Cách chuyển tải? (Phương pháp và hình thức
dạy học).
3. Phương pháp dạy học
Mặc dù GV đã được đào tạo, bồi dưỡng về PPDH và KTDH tích cực từ
hơn 30 năm qua nhưng việc sử dụng trong dạy học chưa thường xuyên,
kém hiệu quả;
Trên thực tế, PPDH và KTDH tích cực mới chủ yếu được sử dụng khi
GV dạy minh họa trong SHCM hoặc thi GV giỏi;
Việc sử dụng PPDH và KTDH tích cực trong các giờ thi GV giỏi mới chủ
yếu là “trình diễn” của GV; chưa chú ý đến thực chất hoạt động học của
HS, thể hiện như sau:
Các hoạt động học trong một bài học chưa thể hiện được “Tiến trình sư phạm” của
PPDH tích cực mà GV sử dụng. Các hoạt động học chủ yếu được chia theo nội
dung kiến thức trong SGK: Mục 1 là HĐ 1; Mục 2 là HĐ 2…;
Trong 1 tiết tổ chức nhiều hoạt động, mỗi hoạt động cho HS thời gian từ 3 – 5 phút
khiến cho HĐ trở nên hình thức; chỉ có một vài HS giỏi xong là coi như cả lớp xong.
TBDH, CNTT, “Phiếu học tập” được sử dụng không hiệu quả, còn lạm dụng.
Nguyên nhân hạn chế
Lâu nay điều kiện sử dụng chưa thuận lợi:
SGK được thiết kế theo bài/tiết; mỗi bài 45 phút phải dạy hết nội dung; nếu không
hết nội dung trong 45 phút là “Cháy giáo án”;
Cơ chế quản lí còn bao cấp, kiểm tra thông qua “Phân phối chương trình”; dự giờ
đánh giá việc “dạy” của GV là chính; “Cháy giáo án” là nỗi ám ảnh của GV khi có
người dự giờ, nhất là giờ được “Thanh tra”.
Do điều kiện chưa thuận lợi nên GV ngại sử dụng hằng ngày, chỉ cố
gắng “trình diễn” khi thao giảng, dẫn tới tuy có kiến thức nhưng thiếu kĩ
năng dẫn đến năng lực sư phạm hạn chế.
Việc thiết kế bài học chủ yếu theo “kinh nghiệm cũ”, không vận dụng
được các PPDH và KTDH tích cực đã được đào tạo.
Do kĩ năng tổ chức hoạt động học của học sinh còn hạn chế nên việc tổ
chức hoạt động học của học sinh không hiệu quả. Việc sử dụng TBDH,
học liệu, CNTT không phù hợp với hoạt động học của học sinh.
4. Hình thức dạy học
Chủ yếu dạy học trên lớp.
Ngoài lớp học là: Ngoại khóa,
Hoạt động ngoài giờ lên lớp;
Thăm quan, dã ngoại.
Không có cơ chế thức hiện
mối liên hệ Gia đình – Nhà
trường – Xã hội.
5. Chủ trương đổi mới
Bộ đã tạo cơ chế quản lí phát huy tinh thần tự chủ, sáng tạo của GV,
tổ/nhóm CM, nhà trường:
Phát triển CT giáo dục nhà trường, thông qua Sở để thực hiện;
GV, tổ/nhóm CM được chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các CĐ dạy học để
thực hiện ở nhiều tiết học; mỗi tiết học chỉ tổ chức 1 – 2 hoạt động học.
Hướng dẫn xây dựng CĐ dạy học; thiết kế bài học; tiêu chí phân tích,
rút kinh nghiệm bài học đã được Bộ hướng dẫn trong Công văn số
5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014:
Có 4 tiêu chí cho Kế hoạch bài học về: Tiến trình bày học được thiết kế thành các
HĐ học của HS theo tiến trình sư phạm của PPDH tích cực (Giải quyết vấn đề;
Bàn tay nặn bột, Dạy học dự án; Dạy học tìm tòi nghiên cứu…);
Có 4 tiêu chí cho HĐ dạy của thầy, tương ứng với 4 tiêu chí cho HĐ học của học
sinh: (1) Thầy giao nhiệm vụ - Trò nhận nhiệm vụ; (2) Trò HĐ học – Thầy quan sát,
giúp đỡ; (3) Thầy định hướng, hỗ trợ - Trò báo cáo, thảo luận; (4) Trò hoàn thành
SP học tập – Thầy nhận xét, đánh giá.
TIÊU CHÍ XÂY DỰNG BÀI HỌC
VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
(Theo Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH)
1. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu,
nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng
HĐ 1: Tình huống xuất phát
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tình huống/câu
Tình huống/câu
Tình huống/câu
hỏi/nhiệm vụ mở đầu
hỏi/nhiệm vụ mở đầu
hỏi/nhiệm vụ mở đầu chỉ gần gũi với kinh nghiệm
nhằm huy động kiến
có thể được giải quyết
sống của học sinh và chỉ
thức/kĩ năng đã có của
một phần hoặc phỏng
có thể được giải quyết
học sinh để chuẩn bị học đoán được kết quả
một phần hoặc phỏng
kiến thức/kĩ năng mới
nhưng chưa lí giải được đoán được kết quả
nhưng chưa tạo được
đầy đủ bằng kiến thức/kĩ nhưng chưa lí giải được
mâu thuẫn nhận thức để năng đã có của học
đầy đủ bằng kiến thức/kĩ
đặt ra vấn đề/câu hỏi
sinh; tạo được mâu
năng cũ; đặt ra được
chính của bài học.
thuẫn nhận thức.
vấn đề/câu hỏi chính
của bài học.
1. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu,
nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng
HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
Kiến thức mới được
Kiến thức mới được
thể hiện trong kênh
trình bày rõ ràng, tường chữ/kênh hình/kênh
minh bằng kênh
tiếng; có câu hỏi/lệnh
chữ/kênh hình/kênh
cụ thể cho học sinh
tiếng; có câu hỏi/lệnh cụ hoạt động để tiếp thu
thểcho học sinhhoạt
kiến thức mớivàgiải
động để tiếp thu kiến
quyết được đầy đủ tình
thức mới.
huống/câu hỏi/nhiệm
vụ mở đầu.
Kiến thức mới được
thể hiện bằng kênh
chữ/kênh hình/kênh
tiếng gắn với vấn đề
cần giải quyết; tiếp nối
với vấn đề/câu hỏi
chính của bài học để
học sinh tiếp thu vàgiải
quyết được vấn đề/câu
hỏi chính của bài học.
1. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu,
nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng
HĐ 3: Hình thành kĩ năng mới-Luyện tập.
Có câu hỏi/bài tập vận
dụng trực tiếp những
kiến thức mới học
nhưng chưa nêu rõ lí
do, mục đích của mỗi
câu hỏi/bài tập.
Hệ thống câu hỏi/bài
Hệ thống câu hỏi/bài
tập được lựa chọn
tập được lựa chọn
thành hệ thống, gắn với
thành hệ thống; mỗi
tình huống thực tiễn;
câu hỏi/bài tập có mục
mỗi câu hỏi/bài tập có
đích cụ thể, nhằm rèn
mục đích cụ thể, nhằm
luyện các kiến thức/kĩ
rèn luyện các kiến
năng cụ thể.
thức/kĩ năng cụ thể.
1. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu,
nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng
HĐ 4: Vận dụng, mở rộng kiến thức
Có yêu cầu học sinh
liên hệ thực tế/bổ sung
thông tin liên quan
nhưng chưa mô tả rõ
sản phẩm vận dụng/mở
rộng mà học sinh phải
thực hiện.
Nêu rõ yêu cầu và mô
tả rõ sản phẩm vận
dụng/mở rộng mà học
sinh phải thực hiện.
Hướng dẫn để học sinh
tự xác định vấn đề, nội
dung, hình thức thể
hiện của sản phẩm vận
dụng/mở rộng.
2. Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ
chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ HT
Mục tiêu của mỗi hoạt
động học và sản phẩm
học tập mà học sinh
phải hoàn thành trong
mỗi hoạt động đó được
mô tả rõ ràng nhưng
chưa nêu rõ phương
thức hoạt động của học
sinh/nhóm học sinh
nhằm hoàn thành sản
phẩm học tập đó.
Mục tiêu và sản phẩm
học tập mà học sinh
phải hoàn thành trong
mỗi hoạt động học
được mô tả rõ ràng;
phương thức hoạt động
học được tổ chức cho
học sinh được trình bày
rõ ràng, cụ thể, thể hiện
được sự phù hợp với
sản phẩm học tập cần
hoàn thành.
Mục tiêu, phương thức
hoạt động và sản phẩm
học tập mà học sinh
phải hoàn thành trong
mỗi hoạt động được mô
tả rõ ràng; phương thức
hoạt động học được tổ
chức cho học sinh thể
hiện được sự phù hợp
với sản phẩm học tập
và đối tượng học sinh.
3. Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu
được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của HS
Thiết bị dạy học và học
liệu thể hiện được sự
Thiết bị dạy học và học
phù hợp với sản phẩm
Thiết bị dạy học và học liệu thể hiện được sự
học tập mà học sinh
liệu thể hiện được sự
phù hợp với sản phẩm
phải hoàn thành; cách
phù hợp với sản phẩm học tập mà học sinh
thức mà học sinh hành
học tập mà học sinh
phải hoàn thành; cách
động
phải hoàn thành nhưng thức mà học sinh hành
(đọc/viết/nghe/nhìn/thự
chưa mô tả rõ cách thức động
c hành) với thiết bị dạy
mà học sinh hành động (đọc/viết/nghe/nhìn/thự
học và học liệu đó được
với thiết bị dạy học và
c hành) với thiết bị dạy
mô tả cụ thể, rõ ràng,
học liệu đó.
học và học liệu đó được
phù hợp với kĩ thuật
mô tả cụ thể, rõ ràng.
học tích cực được sử
dụng.
4. Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá
trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh
Phương thức đánh giá
sản phẩm học tập mà
học sinh phải hoàn
thành trong mỗi hoạt
động học được mô
tảnhưng chưa có
phương án kiểm tra
trong quá trình hoạt
động học của học sinh.
Phương án kiểm tra,
đánh giá quá trình hoạt
động học và sản phẩm
học tập của học sinh
được mô tả rõ, trong đó
thể hiện rõ các tiêu chí
cần đạt của các sản
phẩm học tập trong các
hoạt động học
Phương án kiểm tra,
đánh giá quá trình hoạt
động học và sản phẩm
học tập của học sinh
được mô tả rõ, trong đó
thể hiện rõ các tiêu chí
cần đạt của các sản
phẩm học tập trung
gian và sản phẩm học
tập cuối cùng của các
hoạt động học.
5. Mức độ sinh động, hấp dẫn học sinh của phương
pháp và hình thức chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu hỏi/lệnh rõ ràng về
mục tiêu, sản phẩm học
tập phải hoàn thành,
đảm bảo cho phần lớn
học sinh nhận thức
đúng nhiệm vụ phải
thực hiện.
Câu hỏi/lệnh rõ ràng về
mục tiêu, sản phẩm học
tập, phương thức hoạt
động gắn với thiết bị
dạy học và học liệu
được sử dụng; đảm bảo
cho hầu hết học sinh
nhận thức đúng nhiệm
vụ và hăng hái thực
hiện.
Câu hỏi/lệnh rõ ràng về
mục tiêu, sản phẩm học
tập, phương thức hoạt
động gắn với thiết bị
dạy học và học liệu
được sử dụng; đảm bảo
cho 100% học sinh
nhận thức đúng nhiệm
vụ và hăng hái thực
hiện.
6. Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời
những khó khăn của học sinh
Theo dõi, bao quát
được quá trình hoạt
động của các nhóm học
sinh; phát hiện được
những nhóm học sinh
yêu cầu được giúp đỡ
hoặc có biểu hiện đang
gặp khó khăn.
Quan sát được cụ thể
quá trình hoạt động
trong từng nhóm học
sinh; chủ động phát
hiện được khó khăn cụ
thể mà nhóm học sinh
gặp phải trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ.
Quan sát được một
cách chi tiết quá trình
thực hiện nhiệm vụ đến
từng học sinh; chủ
động phát hiện được
khó khăn cụ thể và
nguyên nhân mà từng
học sinh đang gặp phải
trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ.
7. Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp
hỗ trợ và khuyến khích học sinh hợp tác, giúp đỡ
nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập
Đưa ra được những gợi
ý, hướng dẫn cụ thể
cho học sinh/nhóm học
sinh vượt qua khó khăn
và hoàn thành được
nhiệm vụ học tập được
giao.
Chỉ ra cho học sinh
những sai lầm có thể đã
mắc phải dẫn đến khó
khăn; đưa ra được
những định hướng khái
quát để nhóm học sinh
tiếp tục hoạt động và
hoàn thành nhiệm vụ
học tập được giao.
Chỉ ra cho học sinh
những sai lầm có thể đã
mắc phải dẫn đến khó
khăn; đưa ra được
những định hướng khái
quát;
khuyến
khích
được học sinh hợp tác,
hỗ trợ lẫn nhau để hoàn
thành nhiệm vụ học tập
được giao.
8. Mức độ hiệu quả hoạt động của giáo viên trong
việc tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả hoạt
động và quá trình thảo luận của học sinh
Có câu hỏi định hướng để
học sinh tích cực tham gia
nhận xét, đánh giá, bổ sung,
hoàn thiện sản phẩm học
tập lẫn nhau trong nhóm
hoặc toàn lớp; nhận xét,
đánh giá về sản phẩm học
tập được đông đảo học sinh
tiếp thu, ghi nhận.
Lựa chọn được một số sản
phẩm học tập của học
sinh/nhóm học sinh để tổ
chức cho học sinh nhận xét,
đánh giá, bổ sung, hoàn
thiện lẫn nhau; câu hỏi định
hướng của giáo viên giúp
hầu hết học sinh tích cực
tham gia thảo luận; nhận
xét, đánh giá về sản phẩm
học tập được đông đảo học
sinh tiếp thu, ghi nhận.
Lựa chọn được một số sản
phẩm học tập điển hình của
học sinh/nhóm học sinh để
tổ chức cho học sinh nhận
xét, đánh giá, bổ sung, hoàn
thiện lẫn nhau; câu hỏi định
hướng của giáo viên giúp
hầu hết học sinh tích cực
tham gia thảo luận, tự đánh
giá và hoàn thiện được sản
phẩm học tập của mình và
của bạn.
9. Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập của tất cả học sinh trong lớp
Nhiều học sinh tiếp
nhận đúng nhiệm vụ và
sẵn sàng bắt tay vào
thực hiện nhiệm vụ
được giao, tuy nhiên
vẫn còn một số học
sinh bộc lộ chưa hiểu
rõ nhiệm vụ học tập
được giao.
Hầu hết học sinh tiếp
nhận đúng và sẵn sàng
thực hiện nhiệm vụ, tuy
nhiên còn một vài học
sinh bộc lộ thái độ chưa
tự tin trong việc thực
hiện nhiệm vụ học tập
được giao.
Tất cả học sinh tiếp
nhận đúng và hăng hái,
tự tin trong việc thực
hiện nhiệm vụ học tập
được giao.
10. Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của
học sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập
Nhiều học sinh tỏ ra tích
cực, chủ động hợp tác
với nhau để thực hiện
các nhiệm vụ học tập; tuy
nhiên, một số học sinh
có biểu hiện dựa dẫm,
chờ đợi, ỷ lại.
Hầu hết học sinh tỏ ra
tích cực, chủ động, hợp
tác với nhau để thực hiện
các nhiệm vụ học tập;
còn một vài học sinh lúng
túng hoặc chưa thực sự
tham gia vào hoạt động
nhóm.
Tất cả học sinh tích cực,
chủ động, hợp tác với
nhau để thực hiện nhiệm
vụ học tập; nhiều học
sinh/nhóm tỏ ra sáng tạo
trong cách thức thực
hiện nhiệm vụ.
11. Mức độ tham gia tích cực của HS trong trình bày,
trao đổi, thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ HT
Nhiều học sinh hăng hái, tự
tin trình bày, trao đổi ý
kiến/quan điểm của cá nhân;
tuy nhiên, nhiều nhóm thảo
luận chưa sôi nổi, tự nhiên,
vai trò của nhóm trưởng
chưa thật nổi bật; vẫn còn
một số học sinh không trình
bày được quan điểm của
mình hoặc tỏ ra không hợp
tác trong quá trình làm việc
nhóm để thực hiện nhiệm vụ
học tập.
Hầu hết học sinh hăng
hái, tự tin trình bày, trao
đổi ý kiến/quan điểm của
cá nhân; đa số các nhóm
thảo luận sôi nổi, tự
nhiên; đa số nhóm trưởng
đã biết cách điều hành
thảo luận nhóm; nhưng
vẫn còn một vài học sinh
không tích cực trong quá
trình làm việc nhóm để
thực hiện nhiệm vụ học
tập.
Tất cả học sinh tích cực,
hăng hái, tự tin trong
việc trình bày, trao đổi ý
kiến, quan điểm của cá
nhân; các nhóm thảo
luận sôi nổi, tự nhiên;
các nhóm trưởng đều tỏ
ra biết cách điều hành và
khái quát nội dung trao
đổi, thảo luận của nhóm
để thực hiện nhiệm vụ
học tập.
12. Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các
kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh
Nhiều học sinh trả lời
câu hỏi/làm bài tập
đúng với yêu cầu của
giáo viên về thời gian,
nội dung và cách thức
trình bày; tuy nhiên, vẫn
còn một số học sinh
chưa hoặc không hoàn
thành hết nhiệm vụ, kết
quả thực hiện nhiệm vụ
còn chưa chính xác,
phù hợp với yêu cầu.
Đa số học sinh trả lời
câu hỏi/làm bài tập
đúng với yêu cầu của
giáo viên về thời gian,
nội dung và cách thức
trình bày; song vẫn còn
một vài học sinh trình
bày/diễn đạt kết quả
chưa rõ ràng do chưa
nắm vững yêu cầu.
Tất cả học sinh đều trả
lời câu hỏi/làm bài tập
đúng với yêu cầu của
giáo viên về thời gian,
nội dung và cách thức
trình bày; nhiều câu trả
lời/đáp án mà học sinh
đưa ra thể hiện sự sáng
tạo trong suy nghĩ và
cách thể hiện.
VÍ DỤ MINH HỌA
CÁC BƯỚC PHÂN TÍCH
HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
(Dùng khi SHCM phân tích bài học)
Bước 1. Mô tả hành động của học sinh trong mỗi hoạt
động học
Mô tả rõ ràng, chính xác những hành động mà học sinh/nhóm học sinh đã thực hiện trong hoạt động
học được đưa ra phân tích. Cụ thể là:
Học sinh đã tiếp nhận nhiệm vụ học tập thế nào?
Từng cá nhân học sinh đã làm gì (nghe, nói, đọc, viết) để thực hiện nhiệm vụ học tập được giao?
Chẳng hạn, học sinh đã nghe/đọc được gì, thể hiện qua việc học sinh đã ghi được những gì vào vở
học tập cá nhân?
Học sinh đã trao đổi/thảo luận với bạn/nhóm bạn những gì, thể hiện thông qua lời nói, cử chỉ thế
nào?
Sản phẩm học tập của học sinh/nhóm học sinh là gì?
Học sinh đã chia sẻ/thảo luận về sản phẩm học tập thế nào? Học sinh/nhóm học sinh nào báo cáo?
Báo cáo bằng cách nào/như thế nào? Các học sinh/nhóm học sinh khác trong lớp đã lắng
nghe/thảo luận/ghi nhận báo cáo của bạn/nhóm bạn thế nào?
Giáo viên đã quan sát/giúp đỡ học sinh/nhóm học sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập
được giao thế nào?
Giáo viên đã tổ chức/điều khiển học sinh/nhóm học sinh chia sẻ/trao đổi/thảo luận về sản phẩm học
tập bằng cách nào/như thế nào?
Bước 2: Đánh giá kết quả/hiệu quả của hoạt động học
Với mỗi hoạt động học được mô tả như trên, phân tích và đánh giá về kết
quả/hiệu quả của hoạt động học đã được thực hiện. Cụ thể là:
Qua hoạt động đó, học sinh đã học được gì (thể hiện qua việc đã
chiếm lĩnh được những kiến thức, kĩ năng gì)?
Những kiến thức, kĩ năng gì học sinh còn chưa học được (theo
mục tiêu của hoạt động học)?
Bước 3: Phân tích nguyên nhân ưu điểm/hạn chế của
hoạt động học
Phân tích rõ tại sao học sinh đã học được/chưa học được kiến thức, kĩ
năng cần dạy thông qua mục tiêu, nội dung, phương thức hoạt động và
sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành:
Mục tiêu của hoạt động học (thể hiện thông qua sản phẩm học
tập mà học sinh phải hoàn thành) là gì?
Nội dung của hoạt động học là gì? Qua hoạt động học này, học
sinh được học/vận dụng những kiến thức, kĩ năng gì?
Học sinh đã được yêu cầu/hướng dẫn cách thức thực hiện nhiệm
vụ học tập (cá nhân, cặp, nhóm) như thế nào?
Sản phẩm học tập (yêu cầu về nội dung và hình thức thể hiện)
mà học sinh phải hoàn thành là gì?
Bước 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động học
Để nâng cao kết quả/hiệu quả hoạt động học của học sinh cần phải điều
chỉnh, bổ sung những gì về:
- Mục tiêu, nội dung, phương thức, sản phẩm học tập của hoạt
động học?
- Kĩ thuật tổ chức hoạt động học của học sinh: chuyển giao nhiệm
vụ học tập; quan sát, hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập;
tổ chức, hướng dẫn học sinh báo cáo, thảo luận về sản phẩm học tập;
nhận xét, đánh giá quá trình hoạt động học và sản phẩm học tập của
học sinh.
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
TẬP HUẤN PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC THEO NHÓM
VÀ HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
Thanh Hóa, ngày 10- 12/8/2017
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TÍCH CỰC,
TỰ LỰC, SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH
(theo nhóm và tự học)
VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC
1. Mục tiêu giáo dục
• Quan điểm chỉ đạo nhất quán.
• Việc thực hiện mục tiêu trong
thực tế chưa đạt hiệu quả.
Hiện
nay
• Chủ yếu nhằm trang bị kiến thức,
kĩ năng cho học sinh.
• Chưa có nhiều cơ hội cho học
sinh vận dụng vào thực tiễn.
• Nguyên nhân: Chương trình
nặng? Thiếu thời gian?
Đổi
mới
2. Chương trình giáo dục
Chương trình “nặng” liệu có đúng?
So sánh với chương trình của các nước thì
không hơn gì về kiến thức?
Nặng là do đâu?
- Cách sắp xếp? (Cấu trúc chương trình):
Trong nội bộ môn học; Sự thống nhất, liên
thông giữa các môn.
- Cách chuyển tải? (Phương pháp và hình thức
dạy học).
3. Phương pháp dạy học
Mặc dù GV đã được đào tạo, bồi dưỡng về PPDH và KTDH tích cực từ
hơn 30 năm qua nhưng việc sử dụng trong dạy học chưa thường xuyên,
kém hiệu quả;
Trên thực tế, PPDH và KTDH tích cực mới chủ yếu được sử dụng khi
GV dạy minh họa trong SHCM hoặc thi GV giỏi;
Việc sử dụng PPDH và KTDH tích cực trong các giờ thi GV giỏi mới chủ
yếu là “trình diễn” của GV; chưa chú ý đến thực chất hoạt động học của
HS, thể hiện như sau:
Các hoạt động học trong một bài học chưa thể hiện được “Tiến trình sư phạm” của
PPDH tích cực mà GV sử dụng. Các hoạt động học chủ yếu được chia theo nội
dung kiến thức trong SGK: Mục 1 là HĐ 1; Mục 2 là HĐ 2…;
Trong 1 tiết tổ chức nhiều hoạt động, mỗi hoạt động cho HS thời gian từ 3 – 5 phút
khiến cho HĐ trở nên hình thức; chỉ có một vài HS giỏi xong là coi như cả lớp xong.
TBDH, CNTT, “Phiếu học tập” được sử dụng không hiệu quả, còn lạm dụng.
Nguyên nhân hạn chế
Lâu nay điều kiện sử dụng chưa thuận lợi:
SGK được thiết kế theo bài/tiết; mỗi bài 45 phút phải dạy hết nội dung; nếu không
hết nội dung trong 45 phút là “Cháy giáo án”;
Cơ chế quản lí còn bao cấp, kiểm tra thông qua “Phân phối chương trình”; dự giờ
đánh giá việc “dạy” của GV là chính; “Cháy giáo án” là nỗi ám ảnh của GV khi có
người dự giờ, nhất là giờ được “Thanh tra”.
Do điều kiện chưa thuận lợi nên GV ngại sử dụng hằng ngày, chỉ cố
gắng “trình diễn” khi thao giảng, dẫn tới tuy có kiến thức nhưng thiếu kĩ
năng dẫn đến năng lực sư phạm hạn chế.
Việc thiết kế bài học chủ yếu theo “kinh nghiệm cũ”, không vận dụng
được các PPDH và KTDH tích cực đã được đào tạo.
Do kĩ năng tổ chức hoạt động học của học sinh còn hạn chế nên việc tổ
chức hoạt động học của học sinh không hiệu quả. Việc sử dụng TBDH,
học liệu, CNTT không phù hợp với hoạt động học của học sinh.
4. Hình thức dạy học
Chủ yếu dạy học trên lớp.
Ngoài lớp học là: Ngoại khóa,
Hoạt động ngoài giờ lên lớp;
Thăm quan, dã ngoại.
Không có cơ chế thức hiện
mối liên hệ Gia đình – Nhà
trường – Xã hội.
5. Chủ trương đổi mới
Bộ đã tạo cơ chế quản lí phát huy tinh thần tự chủ, sáng tạo của GV,
tổ/nhóm CM, nhà trường:
Phát triển CT giáo dục nhà trường, thông qua Sở để thực hiện;
GV, tổ/nhóm CM được chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các CĐ dạy học để
thực hiện ở nhiều tiết học; mỗi tiết học chỉ tổ chức 1 – 2 hoạt động học.
Hướng dẫn xây dựng CĐ dạy học; thiết kế bài học; tiêu chí phân tích,
rút kinh nghiệm bài học đã được Bộ hướng dẫn trong Công văn số
5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014:
Có 4 tiêu chí cho Kế hoạch bài học về: Tiến trình bày học được thiết kế thành các
HĐ học của HS theo tiến trình sư phạm của PPDH tích cực (Giải quyết vấn đề;
Bàn tay nặn bột, Dạy học dự án; Dạy học tìm tòi nghiên cứu…);
Có 4 tiêu chí cho HĐ dạy của thầy, tương ứng với 4 tiêu chí cho HĐ học của học
sinh: (1) Thầy giao nhiệm vụ - Trò nhận nhiệm vụ; (2) Trò HĐ học – Thầy quan sát,
giúp đỡ; (3) Thầy định hướng, hỗ trợ - Trò báo cáo, thảo luận; (4) Trò hoàn thành
SP học tập – Thầy nhận xét, đánh giá.
TIÊU CHÍ XÂY DỰNG BÀI HỌC
VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
(Theo Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH)
1. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu,
nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng
HĐ 1: Tình huống xuất phát
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tình huống/câu
Tình huống/câu
Tình huống/câu
hỏi/nhiệm vụ mở đầu
hỏi/nhiệm vụ mở đầu
hỏi/nhiệm vụ mở đầu chỉ gần gũi với kinh nghiệm
nhằm huy động kiến
có thể được giải quyết
sống của học sinh và chỉ
thức/kĩ năng đã có của
một phần hoặc phỏng
có thể được giải quyết
học sinh để chuẩn bị học đoán được kết quả
một phần hoặc phỏng
kiến thức/kĩ năng mới
nhưng chưa lí giải được đoán được kết quả
nhưng chưa tạo được
đầy đủ bằng kiến thức/kĩ nhưng chưa lí giải được
mâu thuẫn nhận thức để năng đã có của học
đầy đủ bằng kiến thức/kĩ
đặt ra vấn đề/câu hỏi
sinh; tạo được mâu
năng cũ; đặt ra được
chính của bài học.
thuẫn nhận thức.
vấn đề/câu hỏi chính
của bài học.
1. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu,
nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng
HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
Kiến thức mới được
Kiến thức mới được
thể hiện trong kênh
trình bày rõ ràng, tường chữ/kênh hình/kênh
minh bằng kênh
tiếng; có câu hỏi/lệnh
chữ/kênh hình/kênh
cụ thể cho học sinh
tiếng; có câu hỏi/lệnh cụ hoạt động để tiếp thu
thểcho học sinhhoạt
kiến thức mớivàgiải
động để tiếp thu kiến
quyết được đầy đủ tình
thức mới.
huống/câu hỏi/nhiệm
vụ mở đầu.
Kiến thức mới được
thể hiện bằng kênh
chữ/kênh hình/kênh
tiếng gắn với vấn đề
cần giải quyết; tiếp nối
với vấn đề/câu hỏi
chính của bài học để
học sinh tiếp thu vàgiải
quyết được vấn đề/câu
hỏi chính của bài học.
1. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu,
nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng
HĐ 3: Hình thành kĩ năng mới-Luyện tập.
Có câu hỏi/bài tập vận
dụng trực tiếp những
kiến thức mới học
nhưng chưa nêu rõ lí
do, mục đích của mỗi
câu hỏi/bài tập.
Hệ thống câu hỏi/bài
Hệ thống câu hỏi/bài
tập được lựa chọn
tập được lựa chọn
thành hệ thống, gắn với
thành hệ thống; mỗi
tình huống thực tiễn;
câu hỏi/bài tập có mục
mỗi câu hỏi/bài tập có
đích cụ thể, nhằm rèn
mục đích cụ thể, nhằm
luyện các kiến thức/kĩ
rèn luyện các kiến
năng cụ thể.
thức/kĩ năng cụ thể.
1. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu,
nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng
HĐ 4: Vận dụng, mở rộng kiến thức
Có yêu cầu học sinh
liên hệ thực tế/bổ sung
thông tin liên quan
nhưng chưa mô tả rõ
sản phẩm vận dụng/mở
rộng mà học sinh phải
thực hiện.
Nêu rõ yêu cầu và mô
tả rõ sản phẩm vận
dụng/mở rộng mà học
sinh phải thực hiện.
Hướng dẫn để học sinh
tự xác định vấn đề, nội
dung, hình thức thể
hiện của sản phẩm vận
dụng/mở rộng.
2. Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ
chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ HT
Mục tiêu của mỗi hoạt
động học và sản phẩm
học tập mà học sinh
phải hoàn thành trong
mỗi hoạt động đó được
mô tả rõ ràng nhưng
chưa nêu rõ phương
thức hoạt động của học
sinh/nhóm học sinh
nhằm hoàn thành sản
phẩm học tập đó.
Mục tiêu và sản phẩm
học tập mà học sinh
phải hoàn thành trong
mỗi hoạt động học
được mô tả rõ ràng;
phương thức hoạt động
học được tổ chức cho
học sinh được trình bày
rõ ràng, cụ thể, thể hiện
được sự phù hợp với
sản phẩm học tập cần
hoàn thành.
Mục tiêu, phương thức
hoạt động và sản phẩm
học tập mà học sinh
phải hoàn thành trong
mỗi hoạt động được mô
tả rõ ràng; phương thức
hoạt động học được tổ
chức cho học sinh thể
hiện được sự phù hợp
với sản phẩm học tập
và đối tượng học sinh.
3. Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu
được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của HS
Thiết bị dạy học và học
liệu thể hiện được sự
Thiết bị dạy học và học
phù hợp với sản phẩm
Thiết bị dạy học và học liệu thể hiện được sự
học tập mà học sinh
liệu thể hiện được sự
phù hợp với sản phẩm
phải hoàn thành; cách
phù hợp với sản phẩm học tập mà học sinh
thức mà học sinh hành
học tập mà học sinh
phải hoàn thành; cách
động
phải hoàn thành nhưng thức mà học sinh hành
(đọc/viết/nghe/nhìn/thự
chưa mô tả rõ cách thức động
c hành) với thiết bị dạy
mà học sinh hành động (đọc/viết/nghe/nhìn/thự
học và học liệu đó được
với thiết bị dạy học và
c hành) với thiết bị dạy
mô tả cụ thể, rõ ràng,
học liệu đó.
học và học liệu đó được
phù hợp với kĩ thuật
mô tả cụ thể, rõ ràng.
học tích cực được sử
dụng.
4. Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá
trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh
Phương thức đánh giá
sản phẩm học tập mà
học sinh phải hoàn
thành trong mỗi hoạt
động học được mô
tảnhưng chưa có
phương án kiểm tra
trong quá trình hoạt
động học của học sinh.
Phương án kiểm tra,
đánh giá quá trình hoạt
động học và sản phẩm
học tập của học sinh
được mô tả rõ, trong đó
thể hiện rõ các tiêu chí
cần đạt của các sản
phẩm học tập trong các
hoạt động học
Phương án kiểm tra,
đánh giá quá trình hoạt
động học và sản phẩm
học tập của học sinh
được mô tả rõ, trong đó
thể hiện rõ các tiêu chí
cần đạt của các sản
phẩm học tập trung
gian và sản phẩm học
tập cuối cùng của các
hoạt động học.
5. Mức độ sinh động, hấp dẫn học sinh của phương
pháp và hình thức chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu hỏi/lệnh rõ ràng về
mục tiêu, sản phẩm học
tập phải hoàn thành,
đảm bảo cho phần lớn
học sinh nhận thức
đúng nhiệm vụ phải
thực hiện.
Câu hỏi/lệnh rõ ràng về
mục tiêu, sản phẩm học
tập, phương thức hoạt
động gắn với thiết bị
dạy học và học liệu
được sử dụng; đảm bảo
cho hầu hết học sinh
nhận thức đúng nhiệm
vụ và hăng hái thực
hiện.
Câu hỏi/lệnh rõ ràng về
mục tiêu, sản phẩm học
tập, phương thức hoạt
động gắn với thiết bị
dạy học và học liệu
được sử dụng; đảm bảo
cho 100% học sinh
nhận thức đúng nhiệm
vụ và hăng hái thực
hiện.
6. Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời
những khó khăn của học sinh
Theo dõi, bao quát
được quá trình hoạt
động của các nhóm học
sinh; phát hiện được
những nhóm học sinh
yêu cầu được giúp đỡ
hoặc có biểu hiện đang
gặp khó khăn.
Quan sát được cụ thể
quá trình hoạt động
trong từng nhóm học
sinh; chủ động phát
hiện được khó khăn cụ
thể mà nhóm học sinh
gặp phải trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ.
Quan sát được một
cách chi tiết quá trình
thực hiện nhiệm vụ đến
từng học sinh; chủ
động phát hiện được
khó khăn cụ thể và
nguyên nhân mà từng
học sinh đang gặp phải
trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ.
7. Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp
hỗ trợ và khuyến khích học sinh hợp tác, giúp đỡ
nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập
Đưa ra được những gợi
ý, hướng dẫn cụ thể
cho học sinh/nhóm học
sinh vượt qua khó khăn
và hoàn thành được
nhiệm vụ học tập được
giao.
Chỉ ra cho học sinh
những sai lầm có thể đã
mắc phải dẫn đến khó
khăn; đưa ra được
những định hướng khái
quát để nhóm học sinh
tiếp tục hoạt động và
hoàn thành nhiệm vụ
học tập được giao.
Chỉ ra cho học sinh
những sai lầm có thể đã
mắc phải dẫn đến khó
khăn; đưa ra được
những định hướng khái
quát;
khuyến
khích
được học sinh hợp tác,
hỗ trợ lẫn nhau để hoàn
thành nhiệm vụ học tập
được giao.
8. Mức độ hiệu quả hoạt động của giáo viên trong
việc tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả hoạt
động và quá trình thảo luận của học sinh
Có câu hỏi định hướng để
học sinh tích cực tham gia
nhận xét, đánh giá, bổ sung,
hoàn thiện sản phẩm học
tập lẫn nhau trong nhóm
hoặc toàn lớp; nhận xét,
đánh giá về sản phẩm học
tập được đông đảo học sinh
tiếp thu, ghi nhận.
Lựa chọn được một số sản
phẩm học tập của học
sinh/nhóm học sinh để tổ
chức cho học sinh nhận xét,
đánh giá, bổ sung, hoàn
thiện lẫn nhau; câu hỏi định
hướng của giáo viên giúp
hầu hết học sinh tích cực
tham gia thảo luận; nhận
xét, đánh giá về sản phẩm
học tập được đông đảo học
sinh tiếp thu, ghi nhận.
Lựa chọn được một số sản
phẩm học tập điển hình của
học sinh/nhóm học sinh để
tổ chức cho học sinh nhận
xét, đánh giá, bổ sung, hoàn
thiện lẫn nhau; câu hỏi định
hướng của giáo viên giúp
hầu hết học sinh tích cực
tham gia thảo luận, tự đánh
giá và hoàn thiện được sản
phẩm học tập của mình và
của bạn.
9. Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập của tất cả học sinh trong lớp
Nhiều học sinh tiếp
nhận đúng nhiệm vụ và
sẵn sàng bắt tay vào
thực hiện nhiệm vụ
được giao, tuy nhiên
vẫn còn một số học
sinh bộc lộ chưa hiểu
rõ nhiệm vụ học tập
được giao.
Hầu hết học sinh tiếp
nhận đúng và sẵn sàng
thực hiện nhiệm vụ, tuy
nhiên còn một vài học
sinh bộc lộ thái độ chưa
tự tin trong việc thực
hiện nhiệm vụ học tập
được giao.
Tất cả học sinh tiếp
nhận đúng và hăng hái,
tự tin trong việc thực
hiện nhiệm vụ học tập
được giao.
10. Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của
học sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập
Nhiều học sinh tỏ ra tích
cực, chủ động hợp tác
với nhau để thực hiện
các nhiệm vụ học tập; tuy
nhiên, một số học sinh
có biểu hiện dựa dẫm,
chờ đợi, ỷ lại.
Hầu hết học sinh tỏ ra
tích cực, chủ động, hợp
tác với nhau để thực hiện
các nhiệm vụ học tập;
còn một vài học sinh lúng
túng hoặc chưa thực sự
tham gia vào hoạt động
nhóm.
Tất cả học sinh tích cực,
chủ động, hợp tác với
nhau để thực hiện nhiệm
vụ học tập; nhiều học
sinh/nhóm tỏ ra sáng tạo
trong cách thức thực
hiện nhiệm vụ.
11. Mức độ tham gia tích cực của HS trong trình bày,
trao đổi, thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ HT
Nhiều học sinh hăng hái, tự
tin trình bày, trao đổi ý
kiến/quan điểm của cá nhân;
tuy nhiên, nhiều nhóm thảo
luận chưa sôi nổi, tự nhiên,
vai trò của nhóm trưởng
chưa thật nổi bật; vẫn còn
một số học sinh không trình
bày được quan điểm của
mình hoặc tỏ ra không hợp
tác trong quá trình làm việc
nhóm để thực hiện nhiệm vụ
học tập.
Hầu hết học sinh hăng
hái, tự tin trình bày, trao
đổi ý kiến/quan điểm của
cá nhân; đa số các nhóm
thảo luận sôi nổi, tự
nhiên; đa số nhóm trưởng
đã biết cách điều hành
thảo luận nhóm; nhưng
vẫn còn một vài học sinh
không tích cực trong quá
trình làm việc nhóm để
thực hiện nhiệm vụ học
tập.
Tất cả học sinh tích cực,
hăng hái, tự tin trong
việc trình bày, trao đổi ý
kiến, quan điểm của cá
nhân; các nhóm thảo
luận sôi nổi, tự nhiên;
các nhóm trưởng đều tỏ
ra biết cách điều hành và
khái quát nội dung trao
đổi, thảo luận của nhóm
để thực hiện nhiệm vụ
học tập.
12. Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các
kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh
Nhiều học sinh trả lời
câu hỏi/làm bài tập
đúng với yêu cầu của
giáo viên về thời gian,
nội dung và cách thức
trình bày; tuy nhiên, vẫn
còn một số học sinh
chưa hoặc không hoàn
thành hết nhiệm vụ, kết
quả thực hiện nhiệm vụ
còn chưa chính xác,
phù hợp với yêu cầu.
Đa số học sinh trả lời
câu hỏi/làm bài tập
đúng với yêu cầu của
giáo viên về thời gian,
nội dung và cách thức
trình bày; song vẫn còn
một vài học sinh trình
bày/diễn đạt kết quả
chưa rõ ràng do chưa
nắm vững yêu cầu.
Tất cả học sinh đều trả
lời câu hỏi/làm bài tập
đúng với yêu cầu của
giáo viên về thời gian,
nội dung và cách thức
trình bày; nhiều câu trả
lời/đáp án mà học sinh
đưa ra thể hiện sự sáng
tạo trong suy nghĩ và
cách thể hiện.
VÍ DỤ MINH HỌA
CÁC BƯỚC PHÂN TÍCH
HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
(Dùng khi SHCM phân tích bài học)
Bước 1. Mô tả hành động của học sinh trong mỗi hoạt
động học
Mô tả rõ ràng, chính xác những hành động mà học sinh/nhóm học sinh đã thực hiện trong hoạt động
học được đưa ra phân tích. Cụ thể là:
Học sinh đã tiếp nhận nhiệm vụ học tập thế nào?
Từng cá nhân học sinh đã làm gì (nghe, nói, đọc, viết) để thực hiện nhiệm vụ học tập được giao?
Chẳng hạn, học sinh đã nghe/đọc được gì, thể hiện qua việc học sinh đã ghi được những gì vào vở
học tập cá nhân?
Học sinh đã trao đổi/thảo luận với bạn/nhóm bạn những gì, thể hiện thông qua lời nói, cử chỉ thế
nào?
Sản phẩm học tập của học sinh/nhóm học sinh là gì?
Học sinh đã chia sẻ/thảo luận về sản phẩm học tập thế nào? Học sinh/nhóm học sinh nào báo cáo?
Báo cáo bằng cách nào/như thế nào? Các học sinh/nhóm học sinh khác trong lớp đã lắng
nghe/thảo luận/ghi nhận báo cáo của bạn/nhóm bạn thế nào?
Giáo viên đã quan sát/giúp đỡ học sinh/nhóm học sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập
được giao thế nào?
Giáo viên đã tổ chức/điều khiển học sinh/nhóm học sinh chia sẻ/trao đổi/thảo luận về sản phẩm học
tập bằng cách nào/như thế nào?
Bước 2: Đánh giá kết quả/hiệu quả của hoạt động học
Với mỗi hoạt động học được mô tả như trên, phân tích và đánh giá về kết
quả/hiệu quả của hoạt động học đã được thực hiện. Cụ thể là:
Qua hoạt động đó, học sinh đã học được gì (thể hiện qua việc đã
chiếm lĩnh được những kiến thức, kĩ năng gì)?
Những kiến thức, kĩ năng gì học sinh còn chưa học được (theo
mục tiêu của hoạt động học)?
Bước 3: Phân tích nguyên nhân ưu điểm/hạn chế của
hoạt động học
Phân tích rõ tại sao học sinh đã học được/chưa học được kiến thức, kĩ
năng cần dạy thông qua mục tiêu, nội dung, phương thức hoạt động và
sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành:
Mục tiêu của hoạt động học (thể hiện thông qua sản phẩm học
tập mà học sinh phải hoàn thành) là gì?
Nội dung của hoạt động học là gì? Qua hoạt động học này, học
sinh được học/vận dụng những kiến thức, kĩ năng gì?
Học sinh đã được yêu cầu/hướng dẫn cách thức thực hiện nhiệm
vụ học tập (cá nhân, cặp, nhóm) như thế nào?
Sản phẩm học tập (yêu cầu về nội dung và hình thức thể hiện)
mà học sinh phải hoàn thành là gì?
Bước 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động học
Để nâng cao kết quả/hiệu quả hoạt động học của học sinh cần phải điều
chỉnh, bổ sung những gì về:
- Mục tiêu, nội dung, phương thức, sản phẩm học tập của hoạt
động học?
- Kĩ thuật tổ chức hoạt động học của học sinh: chuyển giao nhiệm
vụ học tập; quan sát, hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập;
tổ chức, hướng dẫn học sinh báo cáo, thảo luận về sản phẩm học tập;
nhận xét, đánh giá quá trình hoạt động học và sản phẩm học tập của
học sinh.
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
 






Các ý kiến mới nhất