TỔ QUỐC TÔI

MÙA HOA VẪN ĐỢI

HƯƠNG VỊ CUỘC SỐNG

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Thị Chinh)

Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • BÁO MỚI

    Menu chức năng 1

    Menu chức năng 2

    Menu chức năng 3

    Menu chức năng 4

    Menu chức năng 5

    Menu chức năng 6

    Tập huấn phương pháp dạy học theo nhóm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 07h:30' 24-09-2023
    Dung lượng: 648.6 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    TẬP HUẤN PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT
    TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC THEO NHÓM
    VÀ HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

    Thanh Hóa, ngày 10- 12/8/2017

    TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TÍCH CỰC,
    TỰ LỰC, SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH
    (theo nhóm và tự học)
    VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC

    1. Mục tiêu giáo dục
    • Quan điểm chỉ đạo nhất quán.
    • Việc thực hiện mục tiêu trong
    thực tế chưa đạt hiệu quả.

    Hiện
    nay

    • Chủ yếu nhằm trang bị kiến thức,
    kĩ năng cho học sinh.
    • Chưa có nhiều cơ hội cho học
    sinh vận dụng vào thực tiễn.
    • Nguyên nhân: Chương trình
    nặng? Thiếu thời gian?

    Đổi
    mới

    2. Chương trình giáo dục
     Chương trình “nặng” liệu có đúng?
     So sánh với chương trình của các nước thì
    không hơn gì về kiến thức?
     Nặng là do đâu?
    - Cách sắp xếp? (Cấu trúc chương trình):
    Trong nội bộ môn học; Sự thống nhất, liên
    thông giữa các môn.
    - Cách chuyển tải? (Phương pháp và hình thức
    dạy học).

    3. Phương pháp dạy học
     Mặc dù GV đã được đào tạo, bồi dưỡng về PPDH và KTDH tích cực từ
    hơn 30 năm qua nhưng việc sử dụng trong dạy học chưa thường xuyên,
    kém hiệu quả;
     Trên thực tế, PPDH và KTDH tích cực mới chủ yếu được sử dụng khi
    GV dạy minh họa trong SHCM hoặc thi GV giỏi;
     Việc sử dụng PPDH và KTDH tích cực trong các giờ thi GV giỏi mới chủ
    yếu là “trình diễn” của GV; chưa chú ý đến thực chất hoạt động học của
    HS, thể hiện như sau:
     Các hoạt động học trong một bài học chưa thể hiện được “Tiến trình sư phạm” của
    PPDH tích cực mà GV sử dụng. Các hoạt động học chủ yếu được chia theo nội
    dung kiến thức trong SGK: Mục 1 là HĐ 1; Mục 2 là HĐ 2…;
     Trong 1 tiết tổ chức nhiều hoạt động, mỗi hoạt động cho HS thời gian từ 3 – 5 phút
    khiến cho HĐ trở nên hình thức; chỉ có một vài HS giỏi xong là coi như cả lớp xong.
     TBDH, CNTT, “Phiếu học tập” được sử dụng không hiệu quả, còn lạm dụng.

    Nguyên nhân hạn chế
     Lâu nay điều kiện sử dụng chưa thuận lợi:
     SGK được thiết kế theo bài/tiết; mỗi bài 45 phút phải dạy hết nội dung; nếu không
    hết nội dung trong 45 phút là “Cháy giáo án”;
     Cơ chế quản lí còn bao cấp, kiểm tra thông qua “Phân phối chương trình”; dự giờ
    đánh giá việc “dạy” của GV là chính; “Cháy giáo án” là nỗi ám ảnh của GV khi có
    người dự giờ, nhất là giờ được “Thanh tra”.

     Do điều kiện chưa thuận lợi nên GV ngại sử dụng hằng ngày, chỉ cố
    gắng “trình diễn” khi thao giảng, dẫn tới tuy có kiến thức nhưng thiếu kĩ
    năng dẫn đến năng lực sư phạm hạn chế.
     Việc thiết kế bài học chủ yếu theo “kinh nghiệm cũ”, không vận dụng
    được các PPDH và KTDH tích cực đã được đào tạo.
     Do kĩ năng tổ chức hoạt động học của học sinh còn hạn chế nên việc tổ
    chức hoạt động học của học sinh không hiệu quả. Việc sử dụng TBDH,
    học liệu, CNTT không phù hợp với hoạt động học của học sinh.

    4. Hình thức dạy học
     Chủ yếu dạy học trên lớp.
     Ngoài lớp học là: Ngoại khóa,
    Hoạt động ngoài giờ lên lớp;
    Thăm quan, dã ngoại.
     Không có cơ chế thức hiện
    mối liên hệ Gia đình – Nhà
    trường – Xã hội.

    5. Chủ trương đổi mới

     Bộ đã tạo cơ chế quản lí phát huy tinh thần tự chủ, sáng tạo của GV,
    tổ/nhóm CM, nhà trường:
     Phát triển CT giáo dục nhà trường, thông qua Sở để thực hiện;
     GV, tổ/nhóm CM được chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các CĐ dạy học để
    thực hiện ở nhiều tiết học; mỗi tiết học chỉ tổ chức 1 – 2 hoạt động học.

     Hướng dẫn xây dựng CĐ dạy học; thiết kế bài học; tiêu chí phân tích,
    rút kinh nghiệm bài học đã được Bộ hướng dẫn trong Công văn số
    5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014:
     Có 4 tiêu chí cho Kế hoạch bài học về: Tiến trình bày học được thiết kế thành các
    HĐ học của HS theo tiến trình sư phạm của PPDH tích cực (Giải quyết vấn đề;
    Bàn tay nặn bột, Dạy học dự án; Dạy học tìm tòi nghiên cứu…);
     Có 4 tiêu chí cho HĐ dạy của thầy, tương ứng với 4 tiêu chí cho HĐ học của học
    sinh: (1) Thầy giao nhiệm vụ - Trò nhận nhiệm vụ; (2) Trò HĐ học – Thầy quan sát,
    giúp đỡ; (3) Thầy định hướng, hỗ trợ - Trò báo cáo, thảo luận; (4) Trò hoàn thành
    SP học tập – Thầy nhận xét, đánh giá.

    TIÊU CHÍ XÂY DỰNG BÀI HỌC
    VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
    (Theo Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH)

    1. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu,
    nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng
    HĐ 1: Tình huống xuất phát
    Mức 1

    Mức 2

    Mức 3

    Tình huống/câu
    Tình huống/câu
    Tình huống/câu
    hỏi/nhiệm vụ mở đầu
    hỏi/nhiệm vụ mở đầu
    hỏi/nhiệm vụ mở đầu chỉ gần gũi với kinh nghiệm
    nhằm huy động kiến
    có thể được giải quyết
    sống của học sinh và chỉ
    thức/kĩ năng đã có của
    một phần hoặc phỏng
    có thể được giải quyết
    học sinh để chuẩn bị học đoán được kết quả
    một phần hoặc phỏng
    kiến thức/kĩ năng mới
    nhưng chưa lí giải được đoán được kết quả
    nhưng chưa tạo được
    đầy đủ bằng kiến thức/kĩ nhưng chưa lí giải được
    mâu thuẫn nhận thức để năng đã có của học
    đầy đủ bằng kiến thức/kĩ
    đặt ra vấn đề/câu hỏi
    sinh; tạo được mâu
    năng cũ; đặt ra được
    chính của bài học.
    thuẫn nhận thức.
    vấn đề/câu hỏi chính
    của bài học.

    1. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu,
    nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng
    HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
    Kiến thức mới được
    Kiến thức mới được
    thể hiện trong kênh
    trình bày rõ ràng, tường chữ/kênh hình/kênh
    minh bằng kênh
    tiếng; có câu hỏi/lệnh
    chữ/kênh hình/kênh
    cụ thể cho học sinh
    tiếng; có câu hỏi/lệnh cụ hoạt động để tiếp thu
    thểcho học sinhhoạt
    kiến thức mớivàgiải
    động để tiếp thu kiến
    quyết được đầy đủ tình
    thức mới.
    huống/câu hỏi/nhiệm
    vụ mở đầu.

    Kiến thức mới được
    thể hiện bằng kênh
    chữ/kênh hình/kênh
    tiếng gắn với vấn đề
    cần giải quyết; tiếp nối
    với vấn đề/câu hỏi
    chính của bài học để
    học sinh tiếp thu vàgiải
    quyết được vấn đề/câu
    hỏi chính của bài học.

    1. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu,
    nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng
    HĐ 3: Hình thành kĩ năng mới-Luyện tập.

    Có câu hỏi/bài tập vận
    dụng trực tiếp những
    kiến thức mới học
    nhưng chưa nêu rõ lí
    do, mục đích của mỗi
    câu hỏi/bài tập.

    Hệ thống câu hỏi/bài
    Hệ thống câu hỏi/bài
    tập được lựa chọn
    tập được lựa chọn
    thành hệ thống, gắn với
    thành hệ thống; mỗi
    tình huống thực tiễn;
    câu hỏi/bài tập có mục
    mỗi câu hỏi/bài tập có
    đích cụ thể, nhằm rèn
    mục đích cụ thể, nhằm
    luyện các kiến thức/kĩ
    rèn luyện các kiến
    năng cụ thể.
    thức/kĩ năng cụ thể.

    1. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu,
    nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng
    HĐ 4: Vận dụng, mở rộng kiến thức

    Có yêu cầu học sinh
    liên hệ thực tế/bổ sung
    thông tin liên quan
    nhưng chưa mô tả rõ
    sản phẩm vận dụng/mở
    rộng mà học sinh phải
    thực hiện.

    Nêu rõ yêu cầu và mô
    tả rõ sản phẩm vận
    dụng/mở rộng mà học
    sinh phải thực hiện.

    Hướng dẫn để học sinh
    tự xác định vấn đề, nội
    dung, hình thức thể
    hiện của sản phẩm vận
    dụng/mở rộng.

    2. Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ
    chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ HT
    Mục tiêu của mỗi hoạt
    động học và sản phẩm
    học tập mà học sinh
    phải hoàn thành trong
    mỗi hoạt động đó được
    mô tả rõ ràng nhưng
    chưa nêu rõ phương
    thức hoạt động của học
    sinh/nhóm học sinh
    nhằm hoàn thành sản
    phẩm học tập đó.

    Mục tiêu và sản phẩm
    học tập mà học sinh
    phải hoàn thành trong
    mỗi hoạt động học
    được mô tả rõ ràng;
    phương thức hoạt động
    học được tổ chức cho
    học sinh được trình bày
    rõ ràng, cụ thể, thể hiện
    được sự phù hợp với
    sản phẩm học tập cần
    hoàn thành.

    Mục tiêu, phương thức
    hoạt động và sản phẩm
    học tập mà học sinh
    phải hoàn thành trong
    mỗi hoạt động được mô
    tả rõ ràng; phương thức
    hoạt động học được tổ
    chức cho học sinh thể
    hiện được sự phù hợp
    với sản phẩm học tập
    và đối tượng học sinh.

    3. Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu
    được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của HS
    Thiết bị dạy học và học
    liệu thể hiện được sự
    Thiết bị dạy học và học
    phù hợp với sản phẩm
    Thiết bị dạy học và học liệu thể hiện được sự
    học tập mà học sinh
    liệu thể hiện được sự
    phù hợp với sản phẩm
    phải hoàn thành; cách
    phù hợp với sản phẩm học tập mà học sinh
    thức mà học sinh hành
    học tập mà học sinh
    phải hoàn thành; cách
    động
    phải hoàn thành nhưng thức mà học sinh hành
    (đọc/viết/nghe/nhìn/thự
    chưa mô tả rõ cách thức động
    c hành) với thiết bị dạy
    mà học sinh hành động (đọc/viết/nghe/nhìn/thự
    học và học liệu đó được
    với thiết bị dạy học và
    c hành) với thiết bị dạy
    mô tả cụ thể, rõ ràng,
    học liệu đó.
    học và học liệu đó được
    phù hợp với kĩ thuật
    mô tả cụ thể, rõ ràng.
    học tích cực được sử
    dụng.

    4. Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá
    trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh
    Phương thức đánh giá
    sản phẩm học tập mà
    học sinh phải hoàn
    thành trong mỗi hoạt
    động học được mô
    tảnhưng chưa có
    phương án kiểm tra
    trong quá trình hoạt
    động học của học sinh.

    Phương án kiểm tra,
    đánh giá quá trình hoạt
    động học và sản phẩm
    học tập của học sinh
    được mô tả rõ, trong đó
    thể hiện rõ các tiêu chí
    cần đạt của các sản
    phẩm học tập trong các
    hoạt động học

    Phương án kiểm tra,
    đánh giá quá trình hoạt
    động học và sản phẩm
    học tập của học sinh
    được mô tả rõ, trong đó
    thể hiện rõ các tiêu chí
    cần đạt của các sản
    phẩm học tập trung
    gian và sản phẩm học
    tập cuối cùng của các
    hoạt động học.

    5. Mức độ sinh động, hấp dẫn học sinh của phương
    pháp và hình thức chuyển giao nhiệm vụ học tập

    Câu hỏi/lệnh rõ ràng về
    mục tiêu, sản phẩm học
    tập phải hoàn thành,
    đảm bảo cho phần lớn
    học sinh nhận thức
    đúng nhiệm vụ phải
    thực hiện.

    Câu hỏi/lệnh rõ ràng về
    mục tiêu, sản phẩm học
    tập, phương thức hoạt
    động gắn với thiết bị
    dạy học và học liệu
    được sử dụng; đảm bảo
    cho hầu hết học sinh
    nhận thức đúng nhiệm
    vụ và hăng hái thực
    hiện.

    Câu hỏi/lệnh rõ ràng về
    mục tiêu, sản phẩm học
    tập, phương thức hoạt
    động gắn với thiết bị
    dạy học và học liệu
    được sử dụng; đảm bảo
    cho 100% học sinh
    nhận thức đúng nhiệm
    vụ và hăng hái thực
    hiện.

    6. Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời
    những khó khăn của học sinh

    Theo dõi, bao quát
    được quá trình hoạt
    động của các nhóm học
    sinh; phát hiện được
    những nhóm học sinh
    yêu cầu được giúp đỡ
    hoặc có biểu hiện đang
    gặp khó khăn.

    Quan sát được cụ thể
    quá trình hoạt động
    trong từng nhóm học
    sinh; chủ động phát
    hiện được khó khăn cụ
    thể mà nhóm học sinh
    gặp phải trong quá trình
    thực hiện nhiệm vụ.

    Quan sát được một
    cách chi tiết quá trình
    thực hiện nhiệm vụ đến
    từng học sinh; chủ
    động phát hiện được
    khó khăn cụ thể và
    nguyên nhân mà từng
    học sinh đang gặp phải
    trong quá trình thực
    hiện nhiệm vụ.

    7. Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp
    hỗ trợ và khuyến khích học sinh hợp tác, giúp đỡ
    nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập

    Đưa ra được những gợi
    ý, hướng dẫn cụ thể
    cho học sinh/nhóm học
    sinh vượt qua khó khăn
    và hoàn thành được
    nhiệm vụ học tập được
    giao.

    Chỉ ra cho học sinh
    những sai lầm có thể đã
    mắc phải dẫn đến khó
    khăn; đưa ra được
    những định hướng khái
    quát để nhóm học sinh
    tiếp tục hoạt động và
    hoàn thành nhiệm vụ
    học tập được giao.

    Chỉ ra cho học sinh
    những sai lầm có thể đã
    mắc phải dẫn đến khó
    khăn; đưa ra được
    những định hướng khái
    quát;
    khuyến
    khích
    được học sinh hợp tác,
    hỗ trợ lẫn nhau để hoàn
    thành nhiệm vụ học tập
    được giao.

    8. Mức độ hiệu quả hoạt động của giáo viên trong
    việc tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả hoạt
    động và quá trình thảo luận của học sinh
    Có câu hỏi định hướng để
    học sinh tích cực tham gia
    nhận xét, đánh giá, bổ sung,
    hoàn thiện sản phẩm học
    tập lẫn nhau trong nhóm
    hoặc toàn lớp; nhận xét,
    đánh giá về sản phẩm học
    tập được đông đảo học sinh
    tiếp thu, ghi nhận.

    Lựa chọn được một số sản
    phẩm học tập của học
    sinh/nhóm học sinh để tổ
    chức cho học sinh nhận xét,
    đánh giá, bổ sung, hoàn
    thiện lẫn nhau; câu hỏi định
    hướng của giáo viên giúp
    hầu hết học sinh tích cực
    tham gia thảo luận; nhận
    xét, đánh giá về sản phẩm
    học tập được đông đảo học
    sinh tiếp thu, ghi nhận.

    Lựa chọn được một số sản
    phẩm học tập điển hình của
    học sinh/nhóm học sinh để
    tổ chức cho học sinh nhận
    xét, đánh giá, bổ sung, hoàn
    thiện lẫn nhau; câu hỏi định
    hướng của giáo viên giúp
    hầu hết học sinh tích cực
    tham gia thảo luận, tự đánh
    giá và hoàn thiện được sản
    phẩm học tập của mình và
    của bạn.

    9. Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện
    nhiệm vụ học tập của tất cả học sinh trong lớp

    Nhiều học sinh tiếp
    nhận đúng nhiệm vụ và
    sẵn sàng bắt tay vào
    thực hiện nhiệm vụ
    được giao, tuy nhiên
    vẫn còn một số học
    sinh bộc lộ chưa hiểu
    rõ nhiệm vụ học tập
    được giao.

    Hầu hết học sinh tiếp
    nhận đúng và sẵn sàng
    thực hiện nhiệm vụ, tuy
    nhiên còn một vài học
    sinh bộc lộ thái độ chưa
    tự tin trong việc thực
    hiện nhiệm vụ học tập
    được giao.

    Tất cả học sinh tiếp
    nhận đúng và hăng hái,
    tự tin trong việc thực
    hiện nhiệm vụ học tập
    được giao.

    10. Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của
    học sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập

    Nhiều học sinh tỏ ra tích
    cực, chủ động hợp tác
    với nhau để thực hiện
    các nhiệm vụ học tập; tuy
    nhiên, một số học sinh
    có biểu hiện dựa dẫm,
    chờ đợi, ỷ lại.

    Hầu hết học sinh tỏ ra
    tích cực, chủ động, hợp
    tác với nhau để thực hiện
    các nhiệm vụ học tập;
    còn một vài học sinh lúng
    túng hoặc chưa thực sự
    tham gia vào hoạt động
    nhóm.

    Tất cả học sinh tích cực,
    chủ động, hợp tác với
    nhau để thực hiện nhiệm
    vụ học tập; nhiều học
    sinh/nhóm tỏ ra sáng tạo
    trong cách thức thực
    hiện nhiệm vụ.

    11. Mức độ tham gia tích cực của HS trong trình bày,
    trao đổi, thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ HT
    Nhiều học sinh hăng hái, tự
    tin trình bày, trao đổi ý
    kiến/quan điểm của cá nhân;
    tuy nhiên, nhiều nhóm thảo
    luận chưa sôi nổi, tự nhiên,
    vai trò của nhóm trưởng
    chưa thật nổi bật; vẫn còn
    một số học sinh không trình
    bày được quan điểm của
    mình hoặc tỏ ra không hợp
    tác trong quá trình làm việc
    nhóm để thực hiện nhiệm vụ
    học tập.

    Hầu hết học sinh hăng
    hái, tự tin trình bày, trao
    đổi ý kiến/quan điểm của
    cá nhân; đa số các nhóm
    thảo luận sôi nổi, tự
    nhiên; đa số nhóm trưởng
    đã biết cách điều hành
    thảo luận nhóm; nhưng
    vẫn còn một vài học sinh
    không tích cực trong quá
    trình làm việc nhóm để
    thực hiện nhiệm vụ học
    tập.

    Tất cả học sinh tích cực,
    hăng hái, tự tin trong
    việc trình bày, trao đổi ý
    kiến, quan điểm của cá
    nhân; các nhóm thảo
    luận sôi nổi, tự nhiên;
    các nhóm trưởng đều tỏ
    ra biết cách điều hành và
    khái quát nội dung trao
    đổi, thảo luận của nhóm
    để thực hiện nhiệm vụ
    học tập.

    12. Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các
    kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh
    Nhiều học sinh trả lời
    câu hỏi/làm bài tập
    đúng với yêu cầu của
    giáo viên về thời gian,
    nội dung và cách thức
    trình bày; tuy nhiên, vẫn
    còn một số học sinh
    chưa hoặc không hoàn
    thành hết nhiệm vụ, kết
    quả thực hiện nhiệm vụ
    còn chưa chính xác,
    phù hợp với yêu cầu.

    Đa số học sinh trả lời
    câu hỏi/làm bài tập
    đúng với yêu cầu của
    giáo viên về thời gian,
    nội dung và cách thức
    trình bày; song vẫn còn
    một vài học sinh trình
    bày/diễn đạt kết quả
    chưa rõ ràng do chưa
    nắm vững yêu cầu.

    Tất cả học sinh đều trả
    lời câu hỏi/làm bài tập
    đúng với yêu cầu của
    giáo viên về thời gian,
    nội dung và cách thức
    trình bày; nhiều câu trả
    lời/đáp án mà học sinh
    đưa ra thể hiện sự sáng
    tạo trong suy nghĩ và
    cách thể hiện.

    VÍ DỤ MINH HỌA

    CÁC BƯỚC PHÂN TÍCH
    HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
    (Dùng khi SHCM phân tích bài học)

    Bước 1. Mô tả hành động của học sinh trong mỗi hoạt
    động học
    Mô tả rõ ràng, chính xác những hành động mà học sinh/nhóm học sinh đã thực hiện trong hoạt động
    học được đưa ra phân tích. Cụ thể là:
     Học sinh đã tiếp nhận nhiệm vụ học tập thế nào?
     Từng cá nhân học sinh đã làm gì (nghe, nói, đọc, viết) để thực hiện nhiệm vụ học tập được giao?
    Chẳng hạn, học sinh đã nghe/đọc được gì, thể hiện qua việc học sinh đã ghi được những gì vào vở
    học tập cá nhân?
     Học sinh đã trao đổi/thảo luận với bạn/nhóm bạn những gì, thể hiện thông qua lời nói, cử chỉ thế
    nào?
     Sản phẩm học tập của học sinh/nhóm học sinh là gì?
     Học sinh đã chia sẻ/thảo luận về sản phẩm học tập thế nào? Học sinh/nhóm học sinh nào báo cáo?
    Báo cáo bằng cách nào/như thế nào? Các học sinh/nhóm học sinh khác trong lớp đã lắng
    nghe/thảo luận/ghi nhận báo cáo của bạn/nhóm bạn thế nào?
     Giáo viên đã quan sát/giúp đỡ học sinh/nhóm học sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập
    được giao thế nào?
     Giáo viên đã tổ chức/điều khiển học sinh/nhóm học sinh chia sẻ/trao đổi/thảo luận về sản phẩm học
    tập bằng cách nào/như thế nào?

    Bước 2: Đánh giá kết quả/hiệu quả của hoạt động học

    Với mỗi hoạt động học được mô tả như trên, phân tích và đánh giá về kết
    quả/hiệu quả của hoạt động học đã được thực hiện. Cụ thể là:

    Qua hoạt động đó, học sinh đã học được gì (thể hiện qua việc đã
    chiếm lĩnh được những kiến thức, kĩ năng gì)?

    Những kiến thức, kĩ năng gì học sinh còn chưa học được (theo
    mục tiêu của hoạt động học)?

    Bước 3: Phân tích nguyên nhân ưu điểm/hạn chế của
    hoạt động học
    Phân tích rõ tại sao học sinh đã học được/chưa học được kiến thức, kĩ
    năng cần dạy thông qua mục tiêu, nội dung, phương thức hoạt động và
    sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành:

    Mục tiêu của hoạt động học (thể hiện thông qua sản phẩm học
    tập mà học sinh phải hoàn thành) là gì?

    Nội dung của hoạt động học là gì? Qua hoạt động học này, học
    sinh được học/vận dụng những kiến thức, kĩ năng gì?

    Học sinh đã được yêu cầu/hướng dẫn cách thức thực hiện nhiệm
    vụ học tập (cá nhân, cặp, nhóm) như thế nào?

    Sản phẩm học tập (yêu cầu về nội dung và hình thức thể hiện)
    mà học sinh phải hoàn thành là gì?

    Bước 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động học
    Để nâng cao kết quả/hiệu quả hoạt động học của học sinh cần phải điều
    chỉnh, bổ sung những gì về:

    - Mục tiêu, nội dung, phương thức, sản phẩm học tập của hoạt
    động học?

    - Kĩ thuật tổ chức hoạt động học của học sinh: chuyển giao nhiệm
    vụ học tập; quan sát, hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập;
    tổ chức, hướng dẫn học sinh báo cáo, thảo luận về sản phẩm học tập;
    nhận xét, đánh giá quá trình hoạt động học và sản phẩm học tập của
    học sinh.

    TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
     
    Gửi ý kiến