TỔ QUỐC TÔI

MÙA HOA VẪN ĐỢI

HƯƠNG VỊ CUỘC SỐNG

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Thị Chinh)

Thành viên trực tuyến

3 khách và 0 thành viên

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • BÁO MỚI

    Menu chức năng 1

    Menu chức năng 2

    Menu chức năng 3

    Menu chức năng 4

    Menu chức năng 5

    Menu chức năng 6

    Gốc > Công tác Đảng >

    Các quy định về chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ

    Doanh nghiệp là tế bào cơ bản của nền kinh tế quốc dân. Doanh nghiệp phát triển lành mạnh, ổn định góp phần tạo ra nền kinh tế lành mạnh, ổn định. Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, việc tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng trong các doanh nghiệp giữ một vị trí then chốt. Để nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức đảng trong doanh nghiệp, Ban Bí thư Trung ương đã ban hành các quy định về chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ :

    1- Doanh nghiệp nhà nước (Quy định số 96-QĐ/TW ngày 22-3-2004)

    2- Doanh nghiệp có vốn nhà nước liên doanh với nước ngoài (Quy định số 99-QĐ/TW ngày 4-6-2004)

    3- Doanh nghiệp tư nhân (Quy định số 100-QĐ/TW ngày 4-6-2004)

    4- Công ty cổ phần có vốn nhà nước (Quy định số 140-QĐ/TW ngày 16-5-2005)

    5- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (Quy định số 141-QĐ/TW ngày 16-5-2005).

    Đây chính là cơ sở để tổ chức đảng trong doanh nghiệp phát huy vai trò của mình trong việc lãnh đạo doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, tổ chức, tập hợp, động viên, kiểm tra người lao động thực hiện việc sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, đúng pháp luật.

    Quy định số 96-QĐ/TW ngày 22/3/2004 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các doanh nghiệp nhà nước

    - Căn cứ Điều lệ Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, các nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương và Bộ Chính trị (khoá IX);
    - Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
    - Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước,
    Ban Bí thư quy định chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các doanh nghiệp nhà nước như sau:
    I- Chức năng
    Điều 1. Đảng bộ, chi bộ cơ sở trong doanh nghiệp nhà nước là hạt nhân chính trị, lãnh đạo thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tham gia đề ra và lãnh đạo thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ phát triển sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước; xây dựng đảng bộ, chi bộ và doanh nghiệp vững mạnh, góp phần phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh...
    II- Nhiệm vụ
    Điều 2.Lãnh đạo nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, an ninh, quốc phòng.
    1. Tham gia xây dựng và lãnh đạo thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp đúng đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động, hoàn thành tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người lao động trong doanh nghiệp.
    2- Lãnh đạo xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở doanh nghiệp, phát huy quyền làm chủ của người lao động, thực hiện công khai về tài chính và phân phối, đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực, nhất là trong hợp đồng liên doanh, liên kết, xây dựng cơ bản, mua sắm thiết bị, vật tư...
    3- Lãnh đạo đảng viên và quần chúng giám sát mọi hoạt động của doanh nghiệp theo đúng đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
    4- Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ quốc phòng toàn dân, xây dựng lực lượng tự vệ vững mạnh, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, đề cao tinh thần cảnh giác cách mạng, bảo vệ nội bộ, bảo vệ tài sản của Nhà nước và của doanh nghiệp.
    Điều 3. Lãnh đạo công tác tư tưởng.
    1- Thường xuyên giáo dục bồi dưỡng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng, đạo đức, tác phong Hồ Chí Minh cho cán bộ, đảng viên và người lao động trong doanh nghiệp; phát huy truyền thống yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, xây dựng tinh thần làm chủ, ý thức cần kiệm và tinh đoàn kết, hợp tác; giúp đỡ lẫn nhau trong công nhân, viên chức; kịp thời nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của người lao động để giải quyết và báo cáo lên cấp trên.
    2- Tuyên truyền, vận động làm cho cán bộ, đảng viên và người lao động hiểu và chấp hành đúng đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các nhiệm vụ của doanh nghiệp; động viên cán bộ và người lao động trong doanh nghiệp tích cực học tập nâng cao trình độ về mọi mặt, rèn luyện bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định lập trường giai cấp công nhân, có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp.
    3- Lãnh đạo đảng viên và quần chúng đấu tranh chống các quan điểm sai trái, tư tưởng cơ hội, thực dụng, cục bộ, bản vị, những hành vi nói, viết và làm trái với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, những biểu hiện mất dân chủ, gia trưởng, độc đoán, thiếu ý thức tổ chức, kỷ luật; phòng, chống sự suy thoái về đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên.
    Điều 4. Lãnh đạo công tác tổ chức, cán bộ.
    1- Đề ra chủ trương, nghị quyết và lãnh đạo thực hiện công tác tổ chức, cán bộ bảo đảm đúng tiêu chuẩn, quy trình và thẩm quyền trong việc sắp xếp bộ máy quản lý, đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ.
    2- Cấp uỷ xây dựng quy hoạch, quy chế, quy định về công tác cán bộ của doanh nghiệp; thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các quy chế, quy định đó, bảo đảm đúng chủ trương, nghị quyết của tổ chức đảng.
    3- Cấp uỷ đề nghị cấp trên xem xét, quyết định đối với các vấn đề về tổ chức và cán bộ của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của cấp trên.
    Điều 5. Lãnh đạo các đoàn thể chính trị - xã hội.
    1. Lãnh đạo các đoàn thể chính trị - xã hội xây dựng tổ chức vững mạnh, thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ theo luật định và điều lệ của mỗi đoàn thể; phát huy quyền làm chủ, tạo điều kiện cho người lao động tham gia quản lý doanh nghiệp, thi đua thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao ...
    2- Cấp uỷ lãnh đạo các đoàn thể chính trị - xã hội trong doanh nghiệp tham gia xây dựng và bảo vệ đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các chủ trương, nhiệm vụ của doanh nghiệp.
    Điều 6. Xây dựng tổ chức đảng.
    l. Đề ra chủ trương, nhiệm vụ, biện pháp xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh; nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức đảng và đội ngũ đảng viên, nhất là việc phát hiện và đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác trong doanh nghiệp và trong xã hội. Thực hiện đúng nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ tự phê bình và phê bình; thực hiện có nền nếp và nâng cao chất lượng sinh hoạt đảng, nhất là sinh hoạt chi bộ, bảo đảm tính lãnh đạo, tính giáo dục và tính chiến đấu.
    2- Giáo dục, rèn luyện đội ngũ đảng viên nêu cao vai trò tiền phong, gương mẫu, thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao; xây dựng kế hoạch và tạo điều kiện để đảng viên thực hiện nhiệm vụ học tập, không ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt.
    3- Cấp uỷ xây dựng kế hoạch, biện pháp quản lý đảng viên, phân công nhiệm vụ và tạo điều kiện cho đảng viên hoàn thành nhiệm vụ được giao; thực hiện tốt việc giới thiệu đảng viên đang công tác thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, đảng uỷ cơ sở và gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú. Làm tốt công tác động viên, khen thưởng, kỷ luật đảng viên; biểu dương khen thưởng kịp thời những cán bộ, đảng viên có thành tích xuất sắc, xử lý nghiêm, kịp thời những cán bộ, đảng viên vi phạm Điều lệ Đảng, pháp luật của Nhà nước.
    4- Làm tốt công tác tạo nguồn, phát triển đảng viên, bảo đảm về tiêu chuẩn và quy trình, chú trọng đối tượng là đoàn viên thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, những quần chúng ưu tú, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ.
    5- Xây dựng cấp uỷ có đủ phẩm chất, năng lực, hoạt động có hiệu quả, được đảng viên và quần chúng tín nhiệm. Nói chung, bí thư cấp uỷ phải là cán bộ lãnh đạo của doanh nghiệp, tiêu biểu cho đảng bộ, chi bộ, đoàn kết, tập hợp được cán bộ, đảng viên và quần chúng.
    6- Cấp uỷ thường xuyên kiểm tra tổ chức đảng và đảng viên chấp hành Điều lệ, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của Bộ Chính trị về những điều đảng viên không được làm.
    Định kỳ hằng năm, cấp uỷ tổ chức để quần chúng tham gia góp ý về sự lãnh đạo của tổ chức đảng và vai trò tiền phong, gương mẫu của đảng viên.
    III- Quan hệ của đảng bộ, chi bộ với hội đồng quản trị, giám đốc và các tổ chức liên quan
    Điều 7. Đối với hội đồng quản trị, giám đốc.

    1- Đảng bộ, chi bộ bảo đảm và tạo điều kiện để hội đồng quản trị, giám đốc thực hiện trách nhiệm, quyền hạn được giao. Cấp uỷ định kỳ thông báo với hội đồng quản trị, giám đốc ý kiến của cán bộ, đảng viên, quần chúng về việc thực hiện nhiệm vụ và các chính sách, chế độ trong doanh nghiệp. Hội đồng quản trị, giám đốc có trách nhiệm bảo đảm và tạo điều kiện để đảng bộ, chi bộ thực hiện Quy định này.
    2- Định kỳ (3 tháng,6 tháng, 1 năm, vào dịp đại hội đảng) và đột xuất khi có yêu cầu, hội đồng quản trị, giám đốc báo cáo với cấp uỷ hoặc đại hội về tình hình thực hiện các mặt công tác và những chủ trương, nhiệm
    vụ sắp tới của doanh nghiệp. Cấp uỷ hoặc đảng bộ, chi bộ thảo luận, ra nghị quyết về những vấn đề lớn, quan trọng và lãnh đạo đảng viên, quần chúng trong doanh nghiệp thực hiện.
    3- Bí thư cấp uỷ, chủ tịch hội đồng quản trị, giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và tổ chức đảng khi để xảy ra tham nhũng, 1ãng phí và các tiêu cực khác trong doanh nghiệp. Khi cấp uỷ và hội đồng quản trị, giám đốc có ý kiến khác nhau thì hội đồng quản trị, giám đốc quyết định theo quyền hạn và chịu trách nhiệm về quyết định đó, đồng thời phải báo cáo lên cấp trên có thẩm quyền xem xét, quyết định.
    Điều 8. Đối với các đoàn thể chính trị - xã hội.
    Định kỳ (3 tháng, 6 tháng, 1 năm) hoặc đột xuất khi có yêu cầu, cấp uỷ làm việc vời các đoàn thể, nắm tình hình hoạt động của từng đoàn thể để có chủ trương, biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời.
    Điều 9. Đối với tổ chức đảng có liên quan.
    1- Cấp uỷ đảng ở doanh nghiệp trực thuộc cấp uỷ địa phương phải giữ quan hệ chặt chẽ với tổ chức đảng ngành dọc cấp trên trong việc lãnh đạo nhiệm vụ sản xuất, kình doanh, công tác tổ chức, cán bộ.
    2- Cấp uỷ đảng ở doanh nghiệp trực thuộc cấp uỷ ngành cấp trên phải giữ quan hệ chặt chẽ với cấp uỷ địa phương (nơi doanh nghiệp đóng) để phối hợp thực hiện nhiệm vụ xây dựng Đảng, công tác cán bộ, an ninh, quốc phòng và các hoạt động xã hội.
    3- Cấp uỷ đảng các doanh nghiệp cần giữ quan hệ với cấp uỷ địa phương nơi có cán bộ, đảng viên của doanh nghiệp cư trú để phối hợp công tác và quản lý cán bộ, đảng viên.
    IV- Điều khoản thi hành
    Điều 10. Tổ chức thực hiện.

    1- Các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương, các cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng có trách nhiệm chỉ đạn, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
    2- Căn cứ Quy định này và các văn bản hướng dẫn của cấp uỷ cấp trên, đảng bộ, chi bộ cơ sở trong doanh nghiệp nhà nước xây dựng quy chế hoạt động cụ thể để thực hiện.
    Điều 11. Hiệu lực thi hành
    Qui định này thay thế Quy định số 49-QĐ/TW, ngày 19-1l-1992 của Ban Bí thư (khoá VII), có hiệu lực từ ngày ký và phổ biến đến chi bộ để thực hiện.
    ---------

    Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 4-6-2004 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các doanh nghiệp có vốn nhà nước liên doanh với nước ngoài

    - Căn cứ Điều lệ Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, các nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương và Bộ Chính trị (khóa IX);
    - Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
    - Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
    Ban Bí thư quy định chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các doanh nghiệp có vốn nhà nước liên doanh với nước ngoài như sau:
    I. CHỨC NĂNG
    Điều l. Đảng bộ, chi bộ cơ sở trong doanh nghiệp có vốn nhà nước liên doanh với nước ngoài là hạt nhân chính trị lãnh đạo cán bộ, đảng viên, người lao động Việt Nam và tuyên truyền, vận động phía nước ngoài nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước Việt Nam, bảo vệ lợi ích hợp pháp của các bên tham gia liên doanh và của người lao động trong doanh nghiệp.
    II. NHIỆM VỤ
    Điều 2. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, giữ gìn trật tự và an toàn xã hội.

    1. Lãnh đạo cán bộ, đảng viên, người lao động Việt Nam và tuyên truyền, vận động phía nước ngoài thực hiện pháp luật, chính sách của Nhà nước Việt Nam, các quy định trong giấy phép đầu tư, hợp đồng liên doanh, điều lệ doanh nghiệp, hợp đồng và thỏa ước lao động đã ký kết. Đoàn kết, động viên đảng viên và các thành viên trong doanh nghiệp phấn đấu vì mục tiêu chung là thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; chủ động ngăn ngừa, khắc phục những biểu hiện vi phạm pháp luật, bảo đảm lợi ích của Nhà nước Việt Nam, của các bên tham gia liên doanh, quyền, lợi ích hợp pháp và nhân phẩm của người lao động.
    2. Lãnh đạo cán bộ, đảng viên, người lao động Việt Nam tích cực học tập nâng cao trình độ về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức khoa học công nghệ, ngoại ngữ, ý thức tôn trọng pháp luật và tinh thần lao động có kỷ cương, kỷ luật.
    3. Lãnh đạo cán bộ, đảng viên, người lao động Việt Nam giữ gìn bí mật và chủ quyền quốc gia, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong doanh nghiệp và tham gia các công tác xã hội ở địa phương.
    4. Đề xuất, kiến nghị lên cấp có thẩm quyền những vấn đề cần thiết liên quan đến doanh nghiệp.
    Điều 3. Lãnh đạo công tác tư tưởng.
    1. Tuyên truyền, giáo dục cán bộ, đảng viên, người lao động Việt Nam hiểu rõ và tự giác chấp hành đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các chủ trương, nhiệm vụ của doanh nghiệp; phát huy truyền thống yêu nước, tinh thần tự hào dân tộc, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, tôn trọng phong tục, tập quán của người nước ngoài; xây dựng tinh thần đoàn kết hợp tác, tương trợ giữa những người lao động, giữa người Việt Nam với người nước ngoài.
    2. Tuyên truyền, vận động, thuyết phục và bằng hoạt động có hiệu quả của tổ chức đảng, các đoàn thể quần chúng trong doanh nghiệp, làm cho người nước ngoài hiểu rõ pháp luật, chính sách đối ngoại, chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế của Nhà nước Việt Nam, hiểu rõ hoạt động của tổ chức đảng và các đoàn thể quần chúng là nhằm mục tiêu xây dựng và phát triển doanh nghiệp; tôn trọng các hoạt động của tổ chức đảng và các đoàn thể quần chúng trong doanh nghiệp.
    Điều 4. Lãnh đạo các đoàn thể quần chúng.
    1. Lãnh đạo xây dựng, củng cố tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các đoàn thể quần chúng khác trong doanh nghiệp vững mạnh, thực hiện đúng pháp luật của Nhà nước và điều lệ của mỗi đoàn thể.
    2. Lãnh đạo các đoàn thể xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình hành động nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh, thực hiện tốt các thỏa ước lao động, động viên đoàn viên thi đua hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động.
    3. Lãnh đạo ban chấp hành công đoàn kịp thời trao đổi với giám đốc để giải quyết các vấn đề phát sinh giữa người lao động và người sử dụng lao động phù hợp với pháp luật hiện hành của Nhà nước Việt Nam.
    Điều 5. Công tác tổ chức, cán bộ.
    1. Cấp ủy chủ động đề xuất, tham gia ý kiến với cấp ủy và lãnh đạo cấp trên xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức, cán bộ phía Việt Nam ở doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của cấp trên.
    2. Cấp ủy tham gia ý kiến và thống nhất với cán bộ chủ chốt của phía Việt Nam trong hội đồng quản trị, giám đốc và phó giám đốc về những vấn đề tổ chức, cán bộ thuộc thẩm quyền của doanh nghiệp trước khi đưa ra hội đồng quản trị hoặc giám đốc xem xét, quyết định. Trường hợp hai bên có ý kiến khác nhau, cấp ủy kịp thời báo cáo lên cấp ủy và lãnh đạo cấp trên.
    3. Cấp ủy xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và quản lý cán bộ đảng, đoàn thể trong doanh nghiệp.
    Điều 6. Xây dựng tổ chức đảng.
    1. Cấp ủy đề ra chủ trương, nhiệm vụ và các biện pháp xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh; nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng và đội ngũ đảng viên, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và sự phát triển của doanh nghiệp.
    2. Thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ tự phê bình và phê bình, bảo đảm nền nếp và nâng cao chất lượng sinh hoạt đảng, nhất là sinh hoạt chi bộ, giữ gìn sự đoàn kết thống nhất trong nội bộ, thực hiện đúng các quy định về bảo vệ Đảng, bảo vệ bí mật quốc gia, chống những biểu hiện tiêu cực làm ảnh hưởng đến thanh danh của Đảng và đạo đức tư cách của người đảng viên.
    3. Giáo dục đảng viên nêu cao vai trò tiền phong, gương mẫu trong lao động sản xuất, tích cực học tập, không ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt và gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú.
    4. Thường xuyên tuyên truyền, làm tốt công tác phát triển đảng viên, bảo đảm đúng tiêu chuẩn và quy trình; chú trọng phát triển đảng viên trẻ, cán bộ trong bộ máy quản lý của doanh nghiệp, những cán bộ, đoàn viên công đoàn ưu tú, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ.
    5. Xây dựng cấp ủy có năng lực, hoạt động hiệu quả. Định kỳ hằng năm, cấp ủy tổ chức để các tổ chức quần chúng trong doanh nghiệp tham gia góp ý về sự lãnh đạo của tổ chức đảng, trách nhiệm và vai trò tiền phong, gương mẫu của đảng viên.
    III. QUAN HỆ CỦA ĐẢNG BỘ, CHI BỘ VỚI HĐQT, GIÁM ĐỐC VÀ CÁC TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN
    Điều 7. Đối với hội đồng quản trị, giám đốc.

    1. Đảng bộ, chi bộ chủ động phối hợp với hội đồng quản trị, giám đốc để thực hiện các mặt công tác nhằm phát triển doanh nghiệp, bảo đảm lợi ích hợp pháp của các bên tham gia liên doanh và quyền lợi của người lao động.
    2. Đảng viên là cán bộ chủ chốt của doanh nghiệp và của các đoàn thể quần chúng định kỳ (quý, năm) hoặc khi cần thiết báo cáo với cấp ủy về hoạt động của mình và của doanh nghiệp.
    3. Hàng quý hoặc khi có nhu cầu, cấp ủy gặp giám đốc hoặc thành viên chủ chốt của phía Việt Nam trong hội đồng quản trị, ban giám đốc để trao đổi về hoạt động của doanh nghiệp, thông báo ý kiến của tổ chức đảng và người lao động về việc thực hiện nhiệm vụ, các chính sách, chế độ trong doanh nghiệp.
    Điều 8. Đối với các đoàn thể quần chúng.
    Định kỳ hàng quý hoặc khi có yêu cầu, cấp ủy làm việc với các đoàn thể, nắm tình hình hoạt động của từng đoàn thể để có chủ trương, biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời.
    Điều 9. Đối với các tổ chức có liên quan.
    Đảng bộ, chi bộ trong doanh nghiệp chịu sự lãnh đạo, hướng dẫn, kiểm tra của cấp ủy cấp trên trực tiếp (hoặc tổ chức đảng được cấp ủy đó ủy quyền) về mọi mặt; xây dựng mối quan hệ với cơ quan quản lý cấp trên, với cấp ủy và chính quyền địa phương nơi doanh nghiệp đóng và nơi có đảng viên cư trú để phối hợp công tác và quản lý đảng viên.
    IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
    Điều l0. Tổ chức thực hiện.
    1. Các tỉnh, thành ủy, các cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng trong các doanh nghiệp có vốn nhà nước liên doanh với nước ngoài có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
    2. Căn cứ vào Quy định này và các văn bản hướng dẫn của cấp ủy cấp trên, đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các doanh nghiệp có vốn nhà nước liên doanh với nước ngoài xây dựng quy chế hoạt động cụ thể, sát hợp với đặc điểm của doanh nghiệp để thực hiện.
    Điều 11. Hiệu lực thi hành.
    Quy định này thay thế Quy định số 15-QĐ/TW, ngày 26-11-1996 của Bộ Chính trị (khóa VIII), có hiệu lực thi hành từ ngày ký và phổ biến đến các chi bộ để thực hiện.

    Quy định số 100-QĐ/TW ngày 4-6-2004 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân (gọi chung là doanh nghiệp tư nhân)

    - Căn cứ Điều lệ Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, các nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương và Bộ Chính trị (khoá IX);
    - Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
    - Căn cứ Luật Doanh nghiệp,
    Ban Bí thư quy định chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các doanh nghiệp tư nhân như sau:
    I. CHỨC NĂNG
    Điều l. Đảng bộ, chi bộ cơ sở trong doanh nghiệp tư nhân là hạt nhân chính trị lãnh đạo đảng viên, người lao động và tuyên truyền, vận động chủ doanh nghiệp, các thành viên hội đồng quản trị và ban giám đốc nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước ở doanh nghiệp; bảo vệ lợi ích hợp pháp của người lao động, chủ doanh nghiệp và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
    II. NHIỆM VỤ
    Điều 2. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, bảo đảm an ninh, quốc phòng.

    1. Lãnh đạo đảng viên, người lao động trong doanh nghiệp và tuyên truyền, vận động chủ doanh nghiệp, các thành viên hội đồng quản trị và ban giám đốc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, hợp đồng và các thoả ước lao động đã ký kết. Đoàn kết, động viên đảng viên và các thành viên trong doanh nghiệp phấn đấu vì mục tiêu chung là thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; chủ động ngăn ngừa, khắc phục những biểu hiện vi phạm pháp luật trong sản xuất kinh doanh, làm thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, chủ doanh nghiệp, quyền lợi hợp pháp và nhân phẩm của người lao động.
    2. Lãnh đạo đảng viên, người lao động tích cực học tập, nâng cao trình độ về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức khoa học, công nghệ, ngoại ngữ, ý thức tôn trọng pháp luật và tinh thần lao động có kỷ cương, kỷ luật.
    3. Lãnh đạo đảng viên, người lao động và tuyên truyền, vận động chủ doanh nghiệp thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, các mặt công tác xã hội trong doanh nghiệp và ở địa phương.
    4. Đề xuất, kiến nghị lên cấp có thẩm quyền những vấn đề cần thiết liên quan đến doanh nghiệp.
    Điều 3. Lãnh đạo công tác tư tưởng.
    l. Tuyên truyền, giáo dục đảng viên, người lao động và các thành viên trong doanh nghiệp hiểu rõ và tự giác chấp hành đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các chủ trương, nhiệm vụ của doanh nghiệp; phát huy truyền thống yêu nước và ý thức trách nhiệm của công dân vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; động viên người lao động tích cực học tập, không ngừng nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ; xây dựng tinh thần đoàn kết, hợp tác tương trợ giữa các thành viên trong doanh nghiệp, từng bước nâng cao giác ngộ giai cấp, lý tưởng xã hội chủ nghĩa của người lao động.
    2. Tuyên truyền, vận động, thuyết phục và bằng hoạt động có hiệu quả của tổ chức đảng, các đoàn thể quần chúng, làm cho đảng viên, quần chúng trong doanh nghiệp nắm vững chủ trương của Đảng, Nhà nước ta là: tạo điều kiện và khuyến khích kinh tế tư nhân phát triển; kinh tế tư nhân bình đẳng với các thành phần kinh tế khác và là một bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân; phát triển kinh tế tư nhân là vấn đề chiến lược lâu dài trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
    Điều 4. Lãnh đạo các đoàn thể quần chúng.
    1. Lãnh đạo xây dựng tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các đoàn thể quần chúng khác trong doanh nghiệp vững mạnh, thực hiện đúng pháp luật của Nhà nước và điều lệ của mỗi đoàn thể; tham gia ý kiến với chủ doanh nghiệp, giám đốc trong việc chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của người lao động; giáo dục, động viên đoàn viên đẩy mạnh phong trào thi đua, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.
    2. Lãnh đạo ban chấp hành công đoàn kịp thời trao đổi với chủ doanh nghiệp, giám đốc để giải quyết các vấn đề phát sinh giữa người lao động và người sử dụng lao động phù hợp với pháp luật hiện hành; ngăn ngừa và khắc phục có hiệu quả các biểu hiện chia rẽ, phân hoá trong cộng đồng người lao động; tham gia ý kiến với các cơ quan có thẩm quyền để xử lý đúng đắn các vụ tranh chấp trong doanh nghiệp.
    Điều 5. Công tác tổ chức, cán bộ.
    1. Xây dựng cấp ủy và đội ngũ cán bộ đảng, đoàn thể có đủ phẩm chất, năng lực và hoạt động có hiệu quả, được đảng viên và quần chúng tín nhiệm.
    2. Chủ động đề xuất với cấp ủy cấp trên xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ đảng, đoàn thể trong doanh nghiệp.
    3. Chủ động tham gia ý kiến với chủ doanh nghiệp, giám đốc trong việc đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ quản lý, lao động kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ trong doanh nghiệp.
    Điều 6. Xây dựng tổ chức đảng.
    1. Cấp ủy đề ra chủ trương, biện pháp xây dựng chi bộ, đảng bộ trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng và đội ngũ đảng viên, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và sự phát triển của doanh nghiệp.
    2. Thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ tự phê bình và phê bình, nâng cao chất lượng sinh hoạt đảng, nhất là sinh hoạt chi bộ, giữ gìn sự đoàn kết thống nhất trong nội bộ; thực hiện đúng các quy định về bảo vệ chính trị nội bộ; chống những biểu hiện tiêu cực làm ảnh hưởng đến thanh danh của Đảng và đạo đức tư cách của người đảng viên.
    3. Giáo dục đảng viên nêu cao vai trò tiền phong, gương mẫu, phấn đấu trở thành người lao động giỏi; tích cực học tập, nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ và gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú.
    4. Thường xuyên làm tốt công tác tuyên truyền và phát triển đảng viên, bảo đảm về tiêu chuẩn và quy trình; chú trọng phát triển đảng viên trẻ, thành viên trong bộ máy quản lý của doanh nghiệp và những cán bộ, đoàn viên công đoàn ưu tú, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ.
    5. Xây dựng cấp ủy có năng lực, hoạt động hiệu quả. Định kỳ hằng năm, cấp ủy tổ chức để quần chúng tham gia góp ý về sự lãnh đạo của tổ chức đảng, trách nhiệm và vai trò tiền phong, gương mẫu của đảng viên.
    III. QUAN HỆ CỦA ĐẢNG BỘ, CHI BỘ VỚI CHỦ DOANH NGHIỆP, GIÁM ĐỐC VÀ CÁC TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN
    Điều 7. Đối với chủ doanh nghiệp, giám đốc.
    1. Cấp uỷ, chi bộ xây dựng và thực hiện mối quan hệ hợp tác với chủ doanh nghiệp, giám đốc để thực hiện các mặt công tác, tạo ra sự đồng thuận vì mục tiêu chung là xây dựng và phát triển doanh nghiệp.
    2. Hàng quý, cấp ủy chủ động trao đổi với chủ doanh nghiệp, giám đốc ý kiến của đảng viên và người lao động về tình hình sản xuất kinh doanh, việc thực hiện các thoả ước, hợp đồng lao động, các chính sách, chế độ trong doanh nghiệp, tâm tư nguyện vọng của người lao động và bàn biện pháp phối hợp giải quyết.
    Điều 8. Đối với các đoàn thể quần chúng.
    Định kỳ hàng quý hoặc khi có yêu cầu, cấp ủy làm việc với các đoàn thể, nắm tình hình hoạt động của từng đoàn thể để có chủ trương, biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời.
    Điều 9. Đối với các tổ chức có liên quan.
    Đảng bộ, chi bộ trong doanh nghiệp chịu sự lãnh đạo, hướng dẫn, kiểm tra của cấp ủy cấp trên trực tiếp (hoặc tổ chức đảng được cấp ủy đó ủy quyền) về mọi mặt; xây dựng mối quan hệ với cơ quan quản lý cấp trên, với cấp ủy, chính quyền địa phương nơi doanh nghiệp đóng và nơi có đảng viên cư trú để phối hợp công tác và quản lý đảng viên.
    IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
    Điều 10. Tổ chức thực hiện.
    1. Các tỉnh, thành ủy, các cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng ở các doanh nghiệp tư nhân có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
    2. Căn cứ Quy định này và các văn bản hướng dẫn của cấp ủy cấp trên, đảng bộ, chi bộ cơ sở trong doanh nghiệp tư nhân xây dựng quy chế hoạt động cụ thể để thực hiện.
    Điều 11. Hiệu lực thi hành.
    Quy định này thay thế Quy định số 06-QĐ/TW, ngày 26-11-1996 của Bộ Chính trị (khoá VIII), có hiệu lực thi hành từ ngày ký và phổ biến đến chi bộ để thực hiện.
     
     

    Nhắn tin cho tác giả
    Lê Thị Chinh @ 22:47 13/12/2010
    Số lượt xem: 3023
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến